
Lý thuyết ôn thi Tốt nghiệp & Đại học – Năm 2013
GV Phan Thanh Huy _ THPT Nguyễn Du (BRVT) 1
GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I. Gen
1. Khái niệm
- Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
- Vd: Gen Hb mã hoá chuỗi pôlipeptit , gen tARN mã hoá cho phân tử tARN.
2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc (gen mã hóa chuỗi Polipepetit)
Gen cấu trúc mã hoá prôtêin gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit:
Nhớ nhanh mạch gốc: 3 ông đào một khúc 5 phân
3’ OH điều hòa mã hóa kết thúc 5’ P
Gen cấu trúc (gen mã hóa protein)
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Nhận biết và liên kết ARN
polimeraza → khởi động
phiên mã
Chứa trình tự Nucleotit điều
hòa quá trình phiên mã
SV nhân sơ: gen không phân
mảnh (chỉ có exon)
SV nhân thực: gen phân mảnh (đoạn exon xen kẽ đoạn intron)
Mang tín hiệu kết thúc:
UAA, UAG, UGA
Vùng điều hòa Vùng mã hóa Vùng kết thúc
3’ OH 5’P
5’P 3’OH
Mạch gốc
Mạch bổ sung
Lý thuyết ôn thi Tốt nghiệp & Đại học – Năm 2013
GV Phan Thanh Huy _ THPT Nguyễn Du (BRVT) 2
II. Mã di truyền
1. Khái niệm
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen (mạch gốc) quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
2. Đặc điểm
(1) Mã di truyền được đọc từ một điểm theo chiều 3’ → 5’, theo từng bộ ba, không gối lên nhau.
(2) Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ)
(3) Mã di truyền có tính đặc hiệu: 1 bộ ba mã hóa 1 a.amin (4) Mã di truyền có tính thoái hoá: 1 aa. được mã hóa từ nhiều bộ ba khác nhau.
Mã di truyền là mã bộ ba Với 4 loại Nu → có 43 = 64 bộ ba (61 bộ ba mã hóa a.amin; 3 bộ ba kết thúc không mã hóa a.min:UAA, UAG, UGA)
Cần nhớ
Lý thuyết ôn thi Tốt nghiệp & Đại học – Năm 2013
GV Phan Thanh Huy _ THPT Nguyễn Du (BRVT) 3
QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN Sơ lƣợc: - Thời điểm: Quá trình nhân đôi ADN tại pha S của kì trung gian. - Địa điểm: Nhân tế bào (TB nhân thực); vùng nhân (TB nhân sơ) - Mục đích nhân đôi ADN tạo nên 2 phân tử ADN để chuẩn bị bước vào quá trình nguyên phân tạo sẽ chia đều cho 2 tế bào con. - Chiều tổng hợp: 5’ – 3’ Diễn biến (1) Bước 1:(Tháo xoắn phân tử ADN)
-Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch phân tử ADN tách nhau dần → chạc hình chữ Y và lộ 2 mạch khuôn. (2) Bước 2:(Tổng hợp các mạch ADN mới)
- Enzim ADN polimeraza tổng hợp 2 mạch mới nhờ 2 mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – T; G – X): + Mạch tổng hợp liên tục: Có mạch khuôn là chiều 3’ 5’ + Mạch tổng hợp ngắt quãng: Có mạch khuôn là chiều 5’ 3’. Chúng tổng hợp theo từng đoạn( Okazaki) rồi được nối lại với nhau. (3) Bước 3:( 2 phân tử ADN được tạo thành)
- Mỗi phân tử ADN mới gồm 2 mạch: + 1 mạch của phân tử ADN ban đầu( bán bảo toàn) + 1 mạch mới được tổng hợp.
Nhân đôi ADN
Lý thuyết ôn thi Tốt nghiệp & Đại học – Năm 2013
GV Phan Thanh Huy _ THPT Nguyễn Du (BRVT) 4
PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ Phiên mã 1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
(1) ARN thông tin (mARN): Mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình dịch mã (2) ARN vận chuyển (tARN): Mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ ba đối mã (anticôdon) và 1 đầu để liên kết với axit amin tương ứng. Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tham gia tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
(3) ARN ribôxôm( rARN): Là thành phần kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm. 2. Cơ chế phiên mã: (Tổng hợp ARN )
- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.
Diễn biến
(1) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn lộ mạch gốc có chiều 3’ - 5’ bắt đầu phiên mã. ARN polimeraza trượt trên mạch gốc theo chiều 3’=>5’.
(2) mARN được tổng hợp theo chiều 5’- 3’, mỗi nu trên mạch gốc liên kết với nu tự do theo nguyên tắc bổ sung A-U, G- X, T-A, X-G (vùng nào trên gen được phiên mã song thì sẽ đóng xoắn ngay).
(3) Khi ARN polimeraza gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã. Một phân tử mARN được giải phóng.
* Lưu ý: Ở sinh vật nhân thực mARN sau khi tổng hợp sẽ cắt bỏ các đoạn Intron, nối các đoạn Exon tạo thành mARN trưởng thành sẵn sằng tham gia dịch mã.
* Kết quả: Tạo nên …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.