Quảng cáo
Phương pháp giải bài tập di truyền giới tính luyện thi đại học khối B

Phương pháp giải bài tập di truyền giới tính luyện thi đại học khối B

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT A NGHĨA HƯNG

TÀI LIỆU ÔN THI MÔN SINH

NGƯỜI SOẠN: NGÔ HÀ VŨ Chuyên đề 2.6 phương pháp giải các dạng bài tập di truyền, biến dị

liên quan đến giới tính và nhiễm sắc thể giới tính.

III.1.1. Nhiễm sắc thể giới tính (NST-GT) ở các đối tượng:

+ Người, ĐV có vú, cây chua me, cây gai: ♀ XX, ♂XY

+ Chim, bướm, gia cầm, bò sát, ếch nhái, 1 số loài cá, loài tằm dâu, dâu tây: ♀ XY, ♂XX

+ Bọ xít, rệp, châu chấu: ♀ XX, ♂XO

+ Bọ nhậy: ♀ XO, ♂XX

+ Lưu ý: Nếu đầu bài không nêu loài nào xác định như sau:

- Dựa vào cá thể mang tính lặn F2: 3:1 vì XY

- Loại dần thứ từng kiểu NST-GT=> kiểu nào cho kết quả phù hợp.

- VD: Ở một loài cá thể mang 1 cặp gen dị hợp cánh thẳng lai với cơ thể khác F1:

256 cánh thẳng: 85 cánh cong (♂)

Giải: Cặp gen dị hợp quy định cánh thẳng nên cánh thẳng là trội so với cánh cong, F1:

3 thẳng:1cong mà lặn chỉ ở con ♂ NST-GT ♂ là XY, ♀ XX

III.1.2. Nhận dạng QL di truyền:

+ Dựa vào kết quả các phép lai thuận và lai nghịch:

- Nếu khác nhau  Gen NST GT

- Tính trạng của bố chỉ xuất hiện ở con ♂ DT thẳng gen NST GT Y

- Tính trạng lặn chỉ xuất hiện con ♂ DT chéo Gen NST-GT X (tính trạng chỉ xuất

hiện ở giới dị giao)

+ Dựa vào di truyền chéo:

- Dấu hiệu: tính trạng từ ông ngoại biểu hiện con gái không biểu hiệncháu trai

biểu hiện gen NST-GT X

+ Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới:

- Cùng 1 thế hệ: tính trạng nào đó chỉ xuất hiện ở con ♂ còn giới ♀ không có và ngược

lại gen NST-GT

+ Các tỷ lệ KH và KG tương ứng trong trường hợp gen liên kết với NST giới tính, không có

alen tương ứng trên Y.

KG P TLKH F1 XAXA x XAY 100% trội XaXa x XaY 100% lặn XAXA x XaY 100% trội XaXa x XAY 1 trội:1 lặn

(KH giới đực khác giới cái) XAXa x XAY 3 trội : 1 lặn

(tất cả TT lặn thuộc 1 giới)

XAXa x XaY 1 cái trội: 1 cái lặn: 1 đực trội: 1 đực lặn III.1.3. Những kiến thức cần lưu ý khác:

+ NST giới tính X chứa nhiều gen, nhiều loài NST giới tính Y không chứa gen. Ở một số loài

và loài người NST Y chứa 1 số gen, các gen trên NST X và NST Y có đoạn chứa các gen alen, có

đoạn không chứa các gen alen.

III.2. Phân dạng bài tập di truyền, biến dị liên quan đến giới tính và NST giới tính:

+ Dạng bài tập thuận:

+ Dạng bài tập ngược:

* Dạng 1: Di truyền liên kết với giới tính thuần.

* Dạng 2: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL PL và PLĐL.

* Dạng 3: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL liên kết gen hoàn toàn.

* Dạng 4: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL liên kết gen không hoàn toàn.

* Dạng 5: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL tương tác gen.

* Dạng 6: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp gen gây chết.

* Dạng 7: Bài tập liên quan đến số loại và số lượng giao tử.

* Dạng 8: Bài tập liên quan đến số loại và số lượng KG, KH và số kiểu giao phối.

* Dạng 9: Bài tập về sự di truyền tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính.

* Dạng 10: Bài tập liên quan đến đột biến số lượng NST giới tính.

* Dạng 11: Quy luật di truyền tính trạng thường do gen trên vùng tương đồng giữa X

và Y.

* Dạng 12: Một số dạng bài tập tổng hợp.

Lưu ý: Tại mỗi dạng đều có bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm

với phương pháp giải cụ thể, dễ hiểu.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo