Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh ớp 12 THPT Yên Hòa năm 2020 - 2021

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh ớp 12 THPT Yên Hòa năm 2020 - 2021

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THPT YÊN HÒA

TỔ TỰ NHIÊN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN SINH HỌC 12 PHẦN I. LÝ THUYẾT

Chương 1: Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị

 Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN  Phiên mã và dịch mã

 Điều hòa hoạt động gen

 Đột biến gen  Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể Chương 2: Tính Quy Luật Của Hiện Tượng Di Truyền

 Quy luật Menđen: Quy luật phân li, Quy luật phân li độc lập  Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

 Liên kết gen và hoán vị gen  Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

 Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

 Di truyền y học Chương 3: Di Truyền Học Quần Thể

 Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối  Cấu trúc di truyền và quần ngẫu phối  Giới hạn thi giữa kì: gồm nội dung chương 1,2  Giới hạn thi học kì 1: gồm nội dung chương 1 (20%) , chương 2 (30%) , chương 3 (50%)  Một số câu hỏi gợi ý: 1. Cấu trúc chung của gen? Phân biệt gen nhân thực với gen nhân sơ? Đặc điểm của mã di truyền? 2. Cơ chế và ý nghĩa của các quá trình: tái bản AND, phiên mã, dịch mã, điều hoà hoạt động của gen. 3. Các dạng, cơ chế và hậu quả của đột biến gen và đột biến NST. 4. Khái niệm mức phản ứng, phân biệt thường biến với đột biến 4. Các quy luật di truyền: Nội dung, tỷ lệ chung, cách nhận biết từng quy luật (quy luật phân li, quy luật phân li độc lập, quy luật tương tác gen không alen, liên kết và hoán vị gen, liên kết với giới tính, di truyền ngoài nhân), ý nghĩa của các quy luật di truyền. 5. Phương pháp xác định nhóm gen liên kết, tần số hoán vị gen. 6. Các phép lai để xác định quy luật di truyền: Lai thuận nghịch, lai phân tích. 7. Nguyên tắc áp dụng quy luật nhân xác suất và cộng xác suất trong giải các bài toán quy luật di truyền. 8. Các đặc trưng di truyền của quần thể tự phối và quần thể ngẫu phối. 9. Khái niệm về tần số tương đối của các alen và tần số kiểu gen. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự phối sau n thế hệ, của quần thể giao phối ngẫu nhiên. 10. Nội dung định luật Hardy-Weiberg , điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa của định luật. 11. Mô tả đặc điểm một số bệnh di truyền ở người. Nêu phương pháp phòng và chữa các bệnh di truyền ở người. PHẦN 2 – CÁC DẠNG BÀI TẬP Học sinh ôn lại các dạng bài tập trong SGK sau các bài học và bài ôn tập chương. Tham khảo các bài tập trong sách bài tập sinh học lớp 12. Một số dạng bài tập minh hoạ:

2

Dạng 1: Xác định chiều dài của gen bình thường và gen sau đột biến khi biết số lượng của từng loại Nu và dạng đột biến. Dạng 2: Xác định số NST trong các thể dị bội khi biết bộ NST 2n của loài. Xác định cơ chế hình thành các thể đột biến đó. Dạng 3: Vận dụng thành thạo bảng công thức của Menden, công thức nhân xác suất để tinh số giao tử, số kiểu gen, tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình (không cần viết sơ đồ lai). Dạng 4: Cho biết tỷ lệ kết quả phân li kiểu hình ở đời con của các phép lai, tìm kiểu gen của bố mẹ và xác định quy luật di truyền chi phối. Dạng 5. Cho kiểu gen hoặc kiểu hình của bố mẹ trong các phép lai, biện luận và viết sơ đồ lai. Dạng 6: Xác định tần số tương đối của các alen, tần số KG trong quần thể tự phối, trong quần thể ngẫu phối. Xác định cấu trúc di truyền và trạng thái cân bằng của quần thể? Dạng 7. Phân tích sơ đồ phả hệ để tìm ra quy luật di truyền tật, bệnh trong sơ đồ PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MINH HOẠ

I – AND, ARN – CƠ CHẾ TỰ SAO VÀ SAO MÃ, DỊCH MÃ : Câu 1: Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp? A. Vùng kết thúc. B. Vùng điều hòa. C. Vùng mã hóa. D. Cả ba vùng của gen. Câu 2: Mã di truyền là: A. mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin. B. mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin. C. mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin. D. mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin. Câu 3: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là A. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền. B. mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo