
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN TRÃI
ĐỀ
ĐỀ THI NĂNG KHIẾU LỚP 10L (LẦN 1)
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang, gồm 05 câu)
Câu 1 (1,0 điểm): Có 3 xe xuất phát từ A đi đến B trên cùng một đường thẳng. Xe 2 xuất phát muộn hơn xe 1 là 2h và xuất phát sớm hơn xe 3 là 30 phút. Sau một thời gian thì cả 3 xe gặp nhau ở một điểm C trên đường đi. Biết xe 3 đến trước xe 1 là 1h. Hỏi xe 2 đến trước xe 1 bao lâu? Biết các xe chuyển động thẳng đều. Câu 2 (1,0 điểm):
Hai con tàu chuyển động trên cùng một đường thẳng với cùng vận tốc không đổi v, hướng tới gặp nhau. Kích thước các con tàu rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. Khi hai tàu cách nhau một khoảng L thì một con Hải Âu từ tàu A bay với vận tốc u ( với u > v) đến gặp tàu B (lần gặp 1), khi tới tàu B nó bay ngay lại tàu A (lần gặp 2), khi tới tàu A nó bay ngay lại tàu B (lần gặp 3 ) … a. Tính tổng quãng đường con Hải Âu bay được khi hai tàu còn cách nhau một khoảng < L . b. Hãy lập biểu thức tính tổng quãng đường con Hải Âu bay được khi gặp tàu lần thứ n. Câu 3 (2,0 điểm):
Một thanh đồng chất tiết diện đều, có khối lượng 10 kg, chiều dài . Thanh được đặt trên hai giá đỡ A và B như hình
vẽ. Khoảng cách BC 7 . Ở đầu C người ta buộc một vật nặng
hình trụ có bán kính đáy 10 cm, chiều cao 32 cm, trọng lượng riêng của chất làm vật nặng hình trụ là d = 35000 N/m3. Biết thanh ở trạng thái cân bằng và lực ép của thanh lên giá đỡ A bị triệt tiêu. Tính trọng lượng riêng của chất lỏng trong bình. Coi trọng lượng của dây buộc không đáng kể. Câu 4 (2,5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ. Biết 1 U 12V,R 4 ,
2 3 R R 6 . Biến trở con chạy AB là một dây dẫn đồng tính, tiết
diện đều, điện trở toàn phần là 15. Bỏ qua điện trở các dây nối, các Ampe kế và Vôn kế đều lí tưởng. 1. Để con chạy C ở vị trí sao cho CB = 4.CA, sau đó đóng khóa K. a. Tìm số chỉ các Ampe kế và Vôn kế. b. Di chuyển rất chậm con chạy C ra khỏi vị trí đang xét. Tìm vị trí của con chạy C để số chỉ trên hai Vôn kế bằng nhau. 2. Khóa K mở. Tim vị trí con chạy C để số chỉ của Ampe kế đạt giá trị lớn nhất. Câu 5 (3,5 điểm): 1. Cho hình vẽ. Biết PQ là trục chính của thấu kính, S là nguồn sáng điểm, S’ là ảnh của S tạo bởi thấu kính. a. Xác định loại thấu kính, quang tâm O và tiêu điểm chính của thấu kính bằng cách vẽ đường truyền của các tia sáng. b. Biết S, S’ cách trục chính PQ những khoảng tương ứng
ĐỀ CHÍNH THỨC
A B C
U 1 R
2 R 3 R
A B
C
A
D
K
1 V 2 V
+ -
P Q
S’
S
h = 2cm; h’ = 4cm và HH’ = 6cm. Tính tiêu cự f của thấu kính và khoảng cách từ điểm sáng S tới thấu kính. c. Đặt một tấm bìa chắn sáng rộng, trên trục chính, vuông góc với trục chính, ở phía trước của
thấu kính. Biết tấm bìa cao 7
3 cm và đường kính đường rìa của thấu kính là D = 8cm. Hỏi tấm
bìa này phải đặt cách thấu kính một khoảng nhỏ nhất là bao nhiêu để không quan sát thấy ảnh S’ của S? 2. Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f, A nằm trên trục chính cách thấu kính đoạn d1 ta được ảnh A1B1 cao bằng nửa vật. Dịch chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính một đoạn 20 cm ta thấy ảnh A2B2 là ảnh thật và cách A1B1 một đoạn 10 cm. a. Tính f và d1. b. Giữ vật AB cố định, di chuyển thấu kính lại gần vật từ vị trí cách vật đoạn d1 đến vị trí cách vật đoạn 0,5d1. Tính quãng đường ảnh di chuyển.
--------------------------Hết--------------------------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.