Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Ngữ văn 11 năm 2023–2024 trường THPT Thanh Khê (Đà Nẵng)

Đề cương ôn tập Học kì 2 Ngữ văn 11 năm 2023–2024 trường THPT Thanh Khê (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT THANH KHÊ

Tổ Ngữ Văn

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II

NĂM HỌC 2023 -2024

Môn: Ngữ Văn 11

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÌNH THỨC, CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA VÀ PHẠM VI ÔN TẬP 1. Hình thức kiểm tra: tự luận; thời gian làm bài kiểm tra : 90 phút 2. Cấu trúc đề kiểm tra: Gồm 2 phần: Đọc - hiểu (6,0 điểm) và Làm văn (4,0 điểm) a. Phần Đọc - hiểu (6,0 điểm): Gồm 7 câu. - Ngữ liệu đọc - hiểu: văn bản/ đoạn trích (ngoài sách giáo khoa).

- Chú ý một số thể loại trong phạm vi ôn tập: các thể loại ở học kì II theo bốn mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao. - Một số kiến thức Tiếng Việt: Biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối; Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ, Cách giải nghĩa của từ. b. Phần Viết (4,0 điểm): Gồm 1 câu. b1) Dạng đề: Yêu cầu viết bài văn thuyết minh: - Viết bài văn thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội. - Viết bài văn thuyết minh về một hiện tượng sự vật, hiện tượng trong tự nhiên. b2) Yêu cầu cần đạt: * Thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội. - Giới thiệu hiện tượng cần thuyết minh, nêu rõ sự tồn tại của hiện tượng trong đời sống xã hội. - Thuyết minh về thực chất của hiện tượng xã hội. - Lí giải rõ ràng nguyên nhân của hiện tượng - Trình bày tác động tích cực hoặc tiêu cực của hiện tượng đối với đời sống con người, có sử dụng các cứ liệu cụ thể. - Nêu giải pháp phát huy hiện tượng tích cực hoặc hạn chế hiện tượng tiêu cực. * Thuyết minh về một hiện tượng sự vật, hiện tượng trong tự nhiên - Giới thiệu hiện tượng tự nhiên - Mô tả các biểu hiện đặc biệt của tự nhiên - Giải thích đặc điểm đặc biệt của hiện tượng tự nhiên bằng lí luận khoa học - Tư duy và hành động của con người trước hiện tượng tự nhiên. 3. Phạm vi ôn tập:

Từ tuần 19 đến tuần 34 học kỳ II II. NỘI DUNG ÔN TẬP BÀI 6: NGUYỄN DU – “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG” 1. Văn học trung đại Việt Nam - Khái niệm: Văn học hình thành, phát triển trong khoảng thời gian từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX; trong thời kì phong kiến. - Phân loại: + Văn học viết bằng chữ Hán + Văn học viết bằng chữ Nôm - Nội dung chủ yếu: yêu nước và nhân văn, nhân đạo - Đặc trưng: + Tính nguyên hợp (văn, sử, triết bất phân) + Tính sùng cổ + Tính song ngữ

+ Tính quy phạm --> đặc trưng tiêu biểu nhất 2. Giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam - Thời trung đại Việt Nam nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng giao thoa của hai nền văn hoá lớn là Trung Hoa, Ấn Độ -> sự phát triển của VHVN gắn liền với việc tiếp biến các thành tựu văn hoá, văn học của hai nền văn hoá đó. - Các phương diện giao lưu và sáng tạo: + Tư tưởng + Ngôn ngữ - văn tự + Thể loại + Chất liệu thơ văn (thể tài, cốt truyện, điển cố,…) - Nguyên tắc: lựa chọn tinh hoa, chủ động “việt hoá” các yếu tố ngoại lai. 3. Truyện thơ Nôm - Khái niệm: là loại hình tác phẩm tự sự độc đáo của VHTĐVN, kết hợp phương thức tự sự và trữ tình, được viết bằng chữ Nôm, chủ yếu sử dụng thể lục bát/ song thất lục bát. - Phân loại (theo đặc điểm nội dung & nghệ thuật): + Truyện thơ Nôm bình dân: phần lớn khuyết danh, tác giả là Nho sĩ, trí thức bình dân; cốt truyện lấy từ VHDG hoặc đời sống; hình thức nghệ thuật còn mộc mạc song cuốn hút bằng chính vẻ đẹp bình dị, tự nhiên. + Truyện thơ Nôm bác học: hầu hết có tên tác giả, là những Nho sĩ thuộc tầng lớp phong kiến quý tộc, có học vấn uyên bác; cốt truyện lấy từ văn học Trung Quốc hoặc mang tính tự thuật; hình thức nghệ thuật được trau chuốt, điêu luyện. - Đề tài, chủ đề: rộng mở nhiều lĩnh vực, đặt ra nhiều vấn đề bức thiết của thời đại (khẳng định tình yêu tự do, tôn vinh vẻ đẹp người phụ nữ,…). - Cấu trúc: thường được kể theo trình tự thời gian: gặp gỡ - chia ly – đoàn tụ. - Thế giới nhân vật: + phong phú (từ vua chúa, quan lại đến người hầu, người lao động, Nho sĩ, nhà sư, nhà buôn,… + mang tính loại + bút pháp xây dựng: tả cảnh ngụ tình, độc thoại, đối thoại, ngôn ngữ nửa trực tiếp => Thể loại có đóng góp to lớn vào sự phát triển ngôn ngữ văn học dân tộc. BÀI 7: GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ 1. Khái niệm …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo