
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN ĐỊA LÍ – KHỐI 11
LÍ THUYỂT
TRUNG QUỐC II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Địa hình và đất đai - Miền Đông: Chủ yếu là các đồng bằng rộng lớn, đất phù sa màu mỡ. Phía đông nam có đồi núi thấp. - Miền Tây: Địa hình hiểm trở, nhiều dãy núi, sơn nguyên cao và bồn địa lớn, nhiều hoang mạc. Đất đai khô cằn, chủ yếu đất xám hoang mạc, bán hoang mạc.
2. Khí hậu - Phần lớn thuộc khí hậu ôn đới, phía nam khí hậu cận nhiệt. Có sự phân hóa rõ rệt theo đông – tây và theo độ cao địa hình. + Miền Đông: khí hậu gió mùa, mùa hạ mưa nhiều; nhiệt độ và lượng mưa thay đổi tăng dần từ Bắc vào Nam. + Miền Tây: khí hậu lục địa khắc nghiệt, lượng mưa ít, biên độ nhiệt khá lớn. + Trên núi cao, sơn nguyên cao: mùa đông rất lạnh, có tuyết bao phủ, mùa hạ mát.
3 Sông, hồ - Có nhiều sông lớn như Hoàng Hà, Trường Giang, phần lớn chảy theo hướng tây – đông. + Miền Tây: thượng nguồn của các sông lớn, sông có nhiều giá trị lớn về thủy điện. + Miền Đông: hạ nguồn của các sông có giá trị về thủy lợi, giao thông, nuôi trồng và đánh bắt, du lịch - Có nhiều hồ lớn có giá trị thủy lợi, du lịch. III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI 1. Dân cư - Quy mô dân số đông nhất thế giới (năm 2020). - Tỉ lệ gia tăng dân số giảm khá nhanh nhờ chính sách dân số “một con” nhưng gây ảnh hưởng cơ cấu giới tính - Dân cư phân bố không đều, tập trung đông ở miên Đông, thưa thớt miền Tây gây ảnh hưởng lớn đến khai thác tài nguyên, sử dụng lao động… - Đa dân tộc, có 56 dân tộc khác nhau, chủ yếu người Hán tạo nên sự đa dạng về bản sắc văn hóa, du lịch. - Đô thị hóa: tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh, có nhiều đô thị đông dân. TRẮC NGHIỆM
NHẬT BẢN Câu 1: Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai không phải nhờ vào việc A. hiện đại hóa công nghiệp. B. tăng các nguồn vốn đầu tư. C. áp dụng các kĩ thuật mới. D. nhập nhiều nhiên liệu. Câu 2: Những năm 1973 - 1974, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân là do A. có nhiều động đất, sóng thần. B. khủng hoảng dầu mỏ thế giới. C. khủng hoảng tài chính thế giới. D. cạn kiệt tài nguyên khoáng sản. Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế Nhật Bản hiện nay? A. Đứng vào tốp đầu thế giới về kinh tế, tài chính. B. GDP bình quân đầu người cao nhất trong G7. C. Tốc độ phát triển kinh tế nhanh hàng đầu châu Á. D. Phát triển mạnh các ngành kĩ thuật, công nghệ cao. Câu 4: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản trong nhiều năm gần đây chậm lại, một phần chủ yếu là do A. thiếu nguồn lao động trẻ. B. thiếu nguồn vốn đầu tư. C. tài nguyên tự nhiên cạn kiệt. D. thị trường ngoài nước thu hẹp. Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nhật Bản? A. Giá trị sản lượng công nghiệp rất lớn. B. Có vị trí cao trên thế giới về sản xuất thiết bị điện tử. C. Có sự phân bố rộng khắp và đồng đều ở trên lãnh thổ. D. Sản xuất mạnh tàu biển, người máy, ô tô, dược phẩm. Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp Nhật Bản? A. Chiếm trên 30% trong GDP của cả nước. B. Sản xuất nhiều tàu biển, ô tô, hàng điện tử. C. thu hút khoảng trên 30% dân số hoạt động. D. Phát triển mạnh ngành cần nhiều nhiên liệu. Câu 7: Do nghèo tài nguyên khoáng sản, nên Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều A. tri thức khoa học, kĩ thuật. B. lao động trình độ phổ thông.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.