
TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ
BỘ MÔN NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I LỚP 11 NĂM HỌC 2023- 2024
1. MỤC TIÊU 1.Kiến thức. Hệ thống hóa kiến thức đã được học ở học kì 1 - Một số yếu tố của truyện, thơ, truyện thơ, kịch. - Nội dung và ý nghĩa của văn bản nghị luận, mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm và lí lẽ, dẫn chứng. - Đặc điểm của ngôn ngữ nói và viết - Một số hiện tượng phá vỡ qui tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng 1.2. Kĩ năng: - Đọc hiểu văn bản - Viết bài nghị luận văn học - Viết bài nghị luận xã hội 2. NỘI DUNG 2.1. Phạm vi kiến thức, kĩ năng Đọc:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại (không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện, điểm nhìn trần thuật...), thơ trữ tình (ngôn từ, cấu tứ, hình ảnh, các yếu tố tượng trưng ...), truyện thơ dân gian và thơ trữ tình (cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, bút pháp, vai trò của tự sự trong thơ trữ tình), kịch (xung đột, hành động, lời thoại, nhân vật, cốt truyện...) - Phân tích và đánh giá được chủ đề (cảm hứng chủ đạo), tư tưởng, thông điệp của văn bản - Phân tích được nội dung và ý nghĩa của văn bản nghị luận, mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm và lí lẽ, dẫn chứng; vai trò của các yếu tố thuyết minh, tự sự biểu cảm trong văn nghị luận; mục đích, thái độ, tình cảm của người viết - Phân biệt được ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, nhận diện được lỗi và sửa lỗi thành phần câu. Viết: - Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (những đặc điểm trong cách kể của tác giả) -Viết được văn bản nghị luận về một bài thơ (tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh của tác phẩm) -Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (con người với cuộc sống xung quanh, hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại) - Bước đầu biết viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội 2.2. Ma trận
TT Kĩ
năng
Đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số câu
T/gian (phút)
Tổng điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc hiểu
Một văn bản truyện thơ/truyện/văn nghị luận/ truyện thơ
4 0 3 1 0 1 0 1 7 30
5,0
2.3. Câu hỏi / yêu cầu và đề minh họa. a/Câu hỏi phần đọc hiểu (với ngữ liệu là một văn bản/ đoạn trích cho trước) */ Với mức độ nhận biết - Xác định phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, thể loại ... của văn bản/đoạn trích - Chỉ ra những hình ảnh, chi tiết cùng thể hiện một nội dung hoặc có chung một đặc điểm nào đó trong văn bản /đoạn trích - Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu /đoạn - Xác định từ ngữ khẩu ngữ, lỗi trật tự từ, lỗi thành phần câu trong câu/đoạn */ Với mức độ thông hiểu: - Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu/ đoạn - Nêu ý nghĩa nhan đề, ý nghĩa của một chi tiết nghệ thuật, một câu thơ, ... - Tại sao tác giả lại nói ...? ... */ Với mức độ vận dụng: - Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị sau khi đọc văn bản /đoạn trích trên. - Bài học anh/ chị rút ra được từ văn bản/đoạn trích là gì? - Anh/chị có đồng ý với quan điểm ...hay không? Vì sao? b/Câu hỏi tạo lập văn bản: (Câu hỏi thể hiện cả 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) - Phân tích nghệ thuật tự sự của truyện “Chí Phèo” của Nam Cao. - Phân tích một bài thơ mà anh/chị cho là có cấu tứ độc đáo - Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của anh/chị về quan điểm cần phải tôn trọng sự khác biệt trong xã hội hiện nay. - Viết bài luận trình bày suy nghĩ của anh/ chị về hiện tượng biến đổi khí hậu hiện nay 2.4. Đề minh họa
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn - Lớp 11 (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Trắc nghiệm: Đọc văn bản:
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông Một người chín nhớ mười mong một người.
Gió mưa là bệnh của giời Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
Hai thôn chung lại một làng,
2
Viết
Tạo lập văn bản nghị luận xã hội
0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 1 60 5,0
Tổng 20 5 15 20 0 30 0 10 8 90 10
Tỉ lệ chung% 25 35 30 10 100%
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.