Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử 10 năm 2024–2025 trường THPT Linh Trung (TP Hồ Chí Minh)

Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử 10 năm 2024–2025 trường THPT Linh Trung (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT LINH TRUNG

NHÓM: LỊCH SỬ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HK II - NĂM HỌC 2024 – 2025

MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10

PHẦN 1: TỰ LUẬN

Câu 1: Hoạt động kinh tế, đời sống vật chất và đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu

Lạc

a) Hoạt động kinh tế

- Kinh tế nông nghiệp: trồng lúa nước, trồng dâu, bông và nghề chăn nuôi, sử dụng lưỡi cày đồng,

tạo nên bước chuyển biến lớn trong kĩ thuật trồng lứa nước.

- Kinh tế thủ công nghiệp: Kĩ thuật luyện kim phát triển tạo ra công cụ và vật dụng, nghề dệt vải

bông, nghề gốm, đan lát,..

b) Đời sống vật chất

- Ăn: Gạo là nguồn lương thực chính, ăn cơm, rau, cá, làm bánh chưng, bánh giầy,…

- Ở: Định cư thành làng, xóm và làm nhà sàn để ở: nhà sàn có mái cong hình vòm hoặc mái tròn hình

mui thuyền.

- Mặc: Nữ mặc áo, váy, nam đóng khố

- Đi: Thuyền và xe kéo bởi trâu, bò, ngựa,..

c) Đời sống tinh thần

- Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có nền văn học truyền miệng phát triển với nhiều thể loại.

- Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có tục thờ cúng tổ tiên và những người có công với cộng đồng, thờ các

vị thần tự nhiên và tín ngưỡng phồn thực.

- Đời sống xã hội của cư dân Văn Lang – Âu Lạc gắn liền với lễ hội.

- Có tục ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình,…

Câu 2: Quá trình phát triển và ý nghĩa của văn minh Đại Việt

a) Quá trình phát triển

- TK X: Văn minh Đại Việt bước đầu định hình dưới các chính quyền họ Khúc họ Dương và Ngô,

Đinh, Tiền Lê.

- TK XI – XV: Văn minh Đại Việt hình thành và phát triển mạnh mẽ, toàn diện dưới các triều đại Lý,

Trần, Hồ, Lê sơ, đạt được nhiều thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực

- TK XVI – XVII: Văn minh Đại Việt tiếp tục phát triển, đạt những thành tựu đặc sắc.

- TK XVIII – XIX: Văn minh Đại Việt có nhiều biến động dưới các vương triều Lê trung hưng (giai

đoạn hậu kì), Tây Sơn và Nguyễn

b) Ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam

- Những thành tựu của nền văn minh Đại Việt thể hiện một nền văn hoá rực rỡ, phong phú, toàn diện,

độc đáo, khẳng định bản sắc của một dân tộc, một quốc gia văn hiến, văn minh ở khu vực Đông Nam

Á và thế giới phương Đông.

- Văn minh Đại Việt đã tạo nên sức mạnh để kháng chiến chống ngoại xâm, giành thắng lợi và là nền

tảng để đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Văn minh Đại Việt là cội nguồn của văn minh Việt Nam hiện đại. Những thành tựu của văn minh

Đại Việt trên các lĩnh vực là những di sản lịch sử – văn hoá, tạo nên niềm tin, sức mạnh cho các thế

hệ người Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn được gọi là văn minh

A. Sông Hồng. B. Phù Nam.

C. Sa Huỳnh. D. Trống đồng.

Câu 2. Điểm giống nhau trong cơ sở hình thành Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc là

do:

A. Yêu cầu chống ngoại xâm, bảo vệ kinh tế nông nghiệp và làm thuỷ lợi.

B. Yêu cầu liên minh giữa các bộ lạc với nhau để cùng phát triển kinh tế.

C. Thương nghiệp phát triển cần tập trung để hình thành những đội tàu buôn.

D. Yêu cầu của các gia đình sống chung với nhau từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Câu 3. Kinh đô Cổ Loa của Nhà nước Âu Lạc thuộc địa bàn nào dưới đây?

A. Đông Anh (Hà Nội). B. Phong Châu (Phú Thọ).

C. Trà Kiệu (Quảng Nam). D. Chà Bàn (Bình Định).

Câu 4. Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam

ngày nay?

A. Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ. B. Khu vực Trung bộ ngày nay.

C. Khu vực Nam bộ ngày nay. D. Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Câu 5. Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho trình độ chế tác của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?

A. Trống đồng Đông Sơn. B. Tiền đồng Óc Eo.

C. Phù điêu Khương Mỹ. D. Tượng phật Đồng Dương.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo