
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THANH KHÊ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2024-2025 MÔN CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ 10 A/ GIỚI HẠN ÔN TẬP
Bài 13. Biểu diễn ren
Bài 14 Bản vẽ cơ khí
Bài 15. Bản vẽ xây dựng
Bài 16. Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính
Bài 17. Khái quát về thiết kế kĩ thuật
Bài 18. Quy trình thiết kế kĩ thuật
Bài 19. Những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế
Bài 20. Nguyên tắc thiết kế kĩ thuật
B/ NỘI DUNG ÔN TẬP
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Đối với ren nhìn thấy, vòng đỉnh ren vẽ bằng nét A. liền đậm. B. liền mảnh. C. đứt mảnh. D. lượn sóng. Câu 2: Trong kí hiệu các loại ren, ren thang được kí hiệu: A. M. B. Sq. C. Tr. D. H. Câu 3: Vòng chân ren của ren nhìn thấy được vẽ như thế nào? A. Vẽ hở bằng nét liền mảnh. B. Vẽ hở bằng nét liền đậm. C. Vẽ kín bằng nét chấm gạch. D. Vẽ kín bằng nét đứt mảnh. Câu 4: Khi biểu diễn mối ghép ren, tại vị trí ren trục và ren lỗ ăn khớp với nhau, quy ước chỉ vẽ phần A. ren trục. B. ren lỗ. C. nét khuất. D. nét thấy. Câu 5: Bản vẽ chi tiết không bao gồm thành phần nào? A. Hình biểu diễn. B. Kích thước C. Lí do thực hiện. D. Khung tên. Câu 6: Trong bản vẽ chi tiết, các hình biểu diễn thể hiện: A. Hình dạng của chi tiết máy B. Hình dạng của ren xoắn C. Cơ chế vận hành của chi tiết máy D. Trong bản vẽ chi tiết không có các hình biểu diễn Câu 7: Trên bản vẽ lắp, hình biểu diễn: A. Thể hiện hình dạng và vị trí chi tiết trên sản phẩm. B. Gồm kích thước chung và kích thước lắp giữa các chi tiết. C. Gồm thông tin trên các chi tiết, số lượng và vật liệu chế tạo. D. Gồm các nội dung quản lí bản vẽ, quản lí sản phẩm. Câu 8: Trong những ngành nghề sau, có mấy ngành liên quan đến thiết kế?
1. Kiến trúc sư xây dựng. 2. Kiến trúc sư cảnh quan. 3. Nhà thiết kế và trang trí nội thất. 4. Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện. 5. Nhà thiết kế thời trang. 6. Kĩ sư cơ khí. A. 4. B. 4. C. 5. D. 7. Câu 9: Nghề nghiệp thiết kế đầu tiên được giới thiệu trong chương trình là gì? A. Kiến trúc sư xây dựng. B. Kiến trúc sư cảnh quan C. Nhà thiết kế và trang trí nội thất. D. Nhà thiết kế sản phẩm Câu 10: Ttrong các bước thiết kế kĩ thuật, xác định vấn đề là A. công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật. B. nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo. C. đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được. D. đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm. Câu 11: Phương pháp động não được sử dụng để A. huy động những ý tưởng mới mẻ, sáng tạo hoặc phân tích để giải quyết những vấn đề trong quá trình thiết kế kĩ thuật. B. làm cho bộ não phát sinh nhiều tư tưởng mới, ứng dụng vào việc suy nghĩ trong quá trình thiết kế kĩ thuật. C. khiến cho bộ não hoạt động giống như một cơn bão, phá tan những ý nghĩa ngớ ngẩn. D. cải thiện sản phẩm, quy trình, dịch vụ,… đã có hay dự tính phát triển một sản phẩm mới. Câu 12: Phương pháp sơ đồ tư duy được sử dụng trong giai đoạn nào của quá trình thiết kế? A. Xác định vấn đề; tìm hiểu tổng quan; xác định yêu cầu. B. Xác định vấn đề; tìm hiểu tổng quan; xây dựng nguyên mẫu. C. Tìm hiểu tổng quan; xác định yêu cầu. D. Tìm hiểu tổng quan; xây dựng nguyên mẫu. Câu 13: Chọn câu sai. Trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật phương pháp điều tra bằng bảng hỏi A. được tiến hành trong giai đoạn xác định vấn đề, kiểm chứng giải pháp của quy trình thiết kế kĩ thuật. B. gồm các hình thức: phỏng vấn trực tiếp; phỏng vấn qua điện thoại; qua thư tín hoặc qua internet. C. là phương pháp thu thập thông tin, được thực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn. D. Nhằm cải thiện sản phẩm, qui trình, dịch vụ… đã có hay dự tính phát triển một sản phẩm mới. Câu 14: Trong hỗ trợ thiết kế kĩ thuật thì kĩ thuật đặt câu hỏi phổ biến nhất là: A. 6R. B. 5W1H. C. WHO. D. XN5. Câu 15: Trong phương tiện hỗ trợ thiết kế kĩ thuật, đâu không phải một dụng cụ/thiết bị gia công vật liệu? A. Cưa tay. B. Tấm mica. C. Máy …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.