
Trường THCS LÊ ANH XUÂN Tổ KHXH
Trang 1
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ KIẾN THỨC KIỂM TRA CUỐI KỲ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 8 (Lưu ý: Theo định hướng của chương trình Giáo dục phổ thông 2018, đề kiểm tra cần đánh giá được năng lực, phẩm chất của học sinh. Do vậy, nội dung đề kiểm tra được soạn theo định hướng vận dụng kiến thức đã học từ SGK môn GDCD – Lớp 8 – Bộ sách Chân trời sáng tạo vào thực tiễn cuộc sống).
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Học sinh xem lại nội dung lý thuyết các bài trong Sách giáo khoa Giáo dục công dân 6 gồm:
+ Bài 1: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
+ Bài 2: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc. + Bài 3: Lao động cần cù, sáng tạo. + Bài 4: Bảo vệ lẽ phải. + Bài 5: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
B. BÀI TẬP ÔN TẬP
Học sinh sẽ vận dụng nội dung kiến thức nêu trên để thực hiện các bài tập ôn tập, trả lời cho các câu hỏi theo dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn, tự luận của các bài sau:
+ Bài 1: Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
+ Bài 2: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc. + Bài 3: Lao động cần cù, sáng tạo. + Bài 4: Bảo vệ lẽ phải. + Bài 5: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
C. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO
Phần I: Trắc nghiệm Câu 1. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “…….. là các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người (không khí, nước, độ ẩm, sinh vật,…) ảnh hưởng trực tiếp và tác động đến các hoạt động sống của con người”. A. Môi trường. B. Tài nguyên thiên nhiên. C. Biến đổi khí hậu. D. Thời tiết. Câu 2. “Những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cuộc sống (mỏ khoáng sản, dầu khí, động vật,…)” - đó là nội dung của khái niệm A. Môi trường sinh thái. B. Tài nguyên thiên nhiên. C. Tài nguyên du lịch. D. Môi trường tự nhiên. Câu 3. Nội dung không phản ánh đúng tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Trường THCS LÊ ANH XUÂN Tổ KHXH
Trang 1
A. Là cơ sở để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội. B. Tạo cho con người phương tiện sinh sống. C. Là yếu tố duy nhất thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển. D. Là điều kiện thiết yếu cho sự tồn tại, phát triển của con người. Câu 4. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp cho A. môi trường trong lành, sạch đẹp. B. môi trường sinh thái được cân bằng. C. hệ sinh thái phong phú, đa dạng. D. nguồn tài nguyên không bị cạn kiệt. Câu 5. Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm thực hiện hành vi: A. Khai thác hợp lí nguồn lợi thủy - hải sản. B. Đổ chất thải, chất độc hại ra môi trường. C. Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên. D. Sử dụng các nguồn năng lượng sạch. Câu 6. “Những điều đúng đắn, phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội” - đó là nội dung của khái niệm A. Lẽ phải. B. Luân lí. C. Lí tưởng. D. Đạo đức. Câu 7. Câu ca dao “Dù cho đất đổi trời thay/ Trăm năm vẫn giữ lòng ngay với đời” đã phản ánh về vấn đề A. Thay đổi để thích nghi. B. Bảo vệ lẽ phải. C. Dũng cảm, kiên cường. D. Uống nước nhớ nguồn. Câu 8. Nội dung không phản ánh đúng ý nghĩa của việc bảo vệ lẽ phải A. Giúp mỗi người có cách ứng xử phù hợp. B. Góp phần làm lành mạnh mối quan hệ xã hội. C. Hạn chế sự phát triển của cá nhân và cộng đồng. D. Củng cố niềm tin của con người vào cộng đồng. Câu 9. Câu tục ngữ phản ánh về việc bảo vệ lẽ phải A. Gió chiều nào theo chiều ấy. B. Nêu cao nhưng bóng chẳng ngay. C. Miệng nam mô, bụng bồ dao găm. D. Phải trái phân minh, nghĩa tình trọn vẹn. Câu 10. Hành vi không phải là biểu hiện của việc tôn trọng và bảo vệ lẽ phải A. Điều chỉnh suy nghĩ, hành vi theo hướng tích cực. B. Tôn trọng, ủng hộ, tuân theo những điều đúng đắn. C. Phê phán những thái độ, hành vi đi ngược lại lẽ phải. D. Chỉ bảo vệ lẽ phải khi nhận được lợi ích cho bản thân. Câu 11.. “Chăm …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.