
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I – NGỮ VĂN 7 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
A. NỘI DUNG ÔN TẬP I. Phần đọc hiểu
1. Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
Nội dung Kiến thức
1. Khái niệm Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học được viết ra để bàn về một tác phẩm văn học.
2. Đặc điểm - Thể hiện rõ ý kiến của người viết về tác phẩm cần bàn luận, có thể là về nhân vật, chi tiết, ngôn từ, đề tài, chủ đề,...
- Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc, người nghe.
- Các lí lẽ, bằng chứng cần căn cứ vào tác phẩm đang bàn luận. - Lí lẽ là những lí giải, phân tích về tác phẩm.
- Bằng chứng là những sự việc, chi tiết, từ ngữ, trích dẫn, ...từ tác phẩm để làm sáng tỏ lí lẽ.
- Các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
2. Tản văn và tùy bút
Nội dung Tản văn Tùy bút
1. Khái niệm Loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc có cách thể hiện đa dạng (trữ tình, tự sự, nghị luận, miêu tả…) nhưng nhìn chung đều mang tính chất chấm phá, bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc của người viết qua các hiện tượng đời sống thường nhật, giàu ý nghĩa xã hội.
Một thể trong kí, dùng để ghi chép, miêu tả những hình ảnh, sự việc mà người viết quan sát, chứng kiến; đồng thời chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của tác giả trước các hiện tượng và vấn đề của đời sống.
2. Chất trữ tình
Yếu tố được tạo từ vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ, vẻ đẹp của thiên nhiên tạo vật để tạo nên rung động thẩm mỹ cho người đọc.
3. Cái tôi Yếu tố thể hiện cảm xúc, suy nghĩ riêng của tác giả qua văn bản. Thông thường, có thể nhận biết cái tôi ấy qua các từ nhân xưng ngôi thứ nhất.
4. Ngôn ngữ Thường tinh tế, sống động, mang hơi thở đời sống, giàu hình ảnh và chất trữ tình.
2
II. Phần Tiếng Việt 1. Từ Hán Việt
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
VD: Quốc = nước, Gia = nhà; Quốc gia: nước nhà. - Một số từ Hán Việt đã học trong bài: Sứ giả, tuyệt vọng, triết lí, thiên nhiên, trí tuệ, ngoại bang, hồi sinh, ngạc nhiên, song hành, nguy kịch,...
2. Từ địa phương:
Là những từ được sử dụng hạn chế ở một hoặc vài địa phương nào đó. Dựa vào đặc điểm cách phát âm, chúng ta có thể nhận ra giọng miền Bắc, miền Nam, miền Trung.
Ví dụ: Từ địa phương Bắc Bộ: U (mẹ), giời (trời),... + Từ địa phương Trung Bộ: mạ (mẹ), mô (nào, chỗ nào), tê (kia), răng (thế nào), rứa (thế),...
+ Từ địa phương Nam Bộ: Ba , tía (bố), má (mẹ), heo (lợn), thơm (dứa), chén (bát), té ngã),...
III. PHẦN VIẾT (4 ĐIỂM) Viết bài văn biểu cảm về một sự việc. Đề bài: Viết bài văn trình bày cảm xúc đối với một sự việc để lại cho em ấn tượng sâu sắc. (chuyến du lịch, về quê ăn tết, đi tham quan, hoạt động trải nghiệm, học nấu ăn, tham gia hoạt động tại trường,…)
Dàn ý:
1. Mở bài
• Giới thiệu về sự việc mà em muốn bày tỏ tình cảm, suy nghĩ.
• Bày tỏ tình cảm, ấn tượng ban đầu của em về sự việc đó.
2. Thân bài
- Giới thiệu chung:
• Sự việc đó là gì?
• Xảy ra ở đâu?
• Xảy ra khi nào?
- Kể lại diễn biến sự việc theo một trình tự nhất định.
- Điều gì khiến em cảm thấy ấn tượng nhất?
- Trình bày cảm xúc, suy nghĩ về sự việc đó: vui vẻ, hạnh phúc hay bất ngờ…
- Lí giải vì sao em lại có cảm xúc, suy nghĩ đó?
3. Kết bài
Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em đối với sự việc được kể.
B. BÀI TẬP THAM KHẢO: I. ĐỌC HIỂU 1. Đọc đoạn văn bản:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.