Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 Sinh học 10 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)

Đề cương ôn tập Học kì 1 Sinh học 10 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Thị Xuân (Đà Lạt)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HKI _SINH HỌC 10

NĂM HỌC: 2025 - 2026 I. TRẮC NGHIỆM NLC Câu 1. Đơn phân của protein là A. Glucose. B. Amino acid. C. Nucleotide. D. Glycerol. Câu 2. Phân tử nào sau đây thuộc nhóm carbohydrate? A. Glycogen. B. Steroid. C. Triglyceride. D. Phospholipid. Câu 3. Trong mô hình cấu trúc phân tử DNA sau, liên kết cần điền vào dấu chấm hỏi (?) là:

A. glycosidic. B. phosphodiester. C. hydrogen. D. peptide. Câu 4. Phân tử nào sau đây thuộc nhóm lipid? A. Cellulose. B. Glucose. C. Steroid. D. Maltose. Câu 5. Thực phẩm nào sau đây là nguồn giàu carbohydrate? A. Dầu oliu. B. Gạo. C. Cá hồi. D. Đậu nành. Câu 6. Thực phẩm nào là nguồn giàu lipid? A. Gạo. B. Dầu oliu. C. Thịt gà. D. Khoai tây. Câu 7. Vì sao triglyceride là dạng lipid dự trữ chủ yếu của cơ thể? A. Tan tốt trong nước. B. Chứa nhiều liên kết hóa học giàu năng lượng. C. Có khả năng tạo ATP trực tiếp. D. Dễ bị phân hủy. Câu 8. Protein có tính đặc thù cao chủ yếu do A. thành phần acid amin trong chuỗi giống nhau. B. hoạt động của các enzyme điều tiết cấu trúc. C. số lượng và trình tự các amino acid khác nhau. D. khả năng bị thủy phân diễn ra khá dễ dàng. Câu 9. Khi cho iodine vào các ống nghiệm sau đây, ống nào sẽ xuất hiện màu xanh tím? A. Ống chứa dịch nghiền của củ khoai tây B. Ống chứa hồ tinh bột đang đun sôi C. Ống chứa nước thịt D. Ống chứa mỡ động vật Câu 10. Thuốc thử để nhận biết sự có mặt của protein trong dung dịch là A. NaOH B. HCl C. Sudan III D. CuSO4 Câu 11. Để nhận biết sự có mặt của glucose, ta có thể sử dụng dung dịch hóa chất nào sau đây? A. Benedict. B. Iodine. C. AgCl. D. AgNO3. Câu 12. Thành phần nào chỉ có ở tế bào nhân sơ? A. Màng sinh chất. B. Ribosome. C. Vùng nhân. D. Ty thể.

2

Câu 13. Thành phần nào không có ở vi khuẩn? A. Ribosome 70S. B. Thành tế bào peptidoglycan. C. Ty thể. D. Màng sinh chất. Câu 14. Đặc điểm nào sau đây là của vi khuẩn Gram dương? A. Lớp peptidoglycan mỏng. B. Có lục lạp và ti thể. C. Thành tế bào peptidoglycan dày. D. Nhân có màng bao bọc. Câu 15. Vi khuẩn di chuyển được nhờ cấu trúc nào? A. Chân giả. B. Roi. C. Biếng dạng màng sinh chất. D. Lông hút. Câu 16. Bào quan nào chịu trách nhiệm phân giải chất thải nội bào? A. Lysosome. B. Ribosome. C. Lục lạp. D. Nhân con. Câu 17. Bào quan nào đóng vai trò chuyển hoá năng lượng trong tế bào thực vật? A. Thể Golgi và không bào. B. Lưới nội chất và ribosome. C. Ty thể và lục lạp. D. Lysosome và Peroxisome. Câu 18. Bào quan có màng kép bao bọc là A. thể Golgi. B. lysosome. C. ribosome. D. lục lạp. Câu 19. Khi làm tiêu bản quan sát tế bào vi khuẩn lam, dụng cụ nào bắt buộc phải có? A. Ống nghiệm. B. Lam kính và lamen. C. Dao lam. D. Bình tam giác. Câu 20. Khi quan sát lớp biểu bì lá thài lài tía, tại sao phải lấy lớp biểu bì ở mặt dưới lá? A. Vì mặt dưới lá có nhiều diệp lục hơn. B. Vì lớp biểu bì mặt dưới dễ bóc hơn. C. Vì mặt dưới lá mỏng hơn mặt trên. D. Vì mặt dưới lá chứa nhiều tế bào chết. Câu 21. Hóa chất dùng để nhuộm tế bào niêm mạc miệng trong thí nghiệm là A. iod. B. nước cất. C. xanh methylene. D. cồn 70°. Câu 22. Dụng cụ nào sau đây được dùng để lấy tế bào niêm mạc miệng? A. đũa gỗ. B. tăm bông. C. kẹp gắp. D. kim mũi mác. Câu 23. Khi quan sát vi khuẩn lam trong giọt nước ao/hồ, học sinh thấy chúng có màu xanh. Nguyên nhân là do A. tế bào chứa nhiều diệp lục b. B. vi khuẩn lam phản chiếu ánh sáng tự nhiên. C. chúng có sắc tố quang hợp như phycocyanin. D. nước ao/hồ có nhiều tảo xanh lẫn vào. Câu 24. Khi quan sát biểu bì lá thài lài tía, học sinh dễ dàng nhận thấy thành tế bào dày và rõ nét. Kết luận nào đúng nhất về đặc điểm này? A. Thành tế bào giúp vi khuẩn lam bảo vệ cơ thể. B. Thành tế bào là cấu trúc đặc trưng của tế bào động vật. C. Thành tế bào giúp tế bào thực vật có hình dạng nhất định. D. Thành tế bào giúp tế bào thực vật di chuyển linh hoạt hơn. Câu 25. Khi nhuộm tế bào niêm mạc miệng bằng xanh methylene, nhân tế bào hiện lên rõ hơn vì A. Nhân tế bào có cấu trúc rỗng nên hút thuốc nhuộm mạnh. B. Chất nhiễm sắc trong nhân bắt màu xanh …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo