
1
TRƯỜNG THCS HƯNG ĐẠO ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI MÔN: NGỮ VĂN 8 Phần A: Văn bản Nắm được nội dung, nhân vật, sự kiện, chủ đề, ý nghĩa, bài học, các chi tiết đặc sắc và nghệ thuật nổi bật của các văn bản : I. Truyện: 1. Xe đêm- Côn-xtan-tin Pau-xtốp-xki a) Nội dung: - Truyện làm nổi bật vẻ đẹp của nhân vật An-đéc-xen: một nhà văn có trí tưởng tượng phong phú, tâm hồn trong sáng, lãng mạn, giàu tình thương. - Câu chuyện cũng khẳng định sức mạnh của trí tưởng tượng và tác động của nó tới cuộc sống con người, làm cho cuộc đời trở nên tươi đẹp, nhiều màu sắc hơn. b) Nghệ thuật: - Xây dựng cốt truyện hấp dẫn; sáng tạo được tình huống đắc địa để làm nổi bật vẻ đẹp nhân vật. - Nghệ thuật xây dựng nhân vật: + Kết hợp hiện thực và tưởng tượng, nhân vật An-đéc-xen hiện lên qua cả những dấu ấn trong đời thực và những tưởng tượng, hư cấu. + Nhân vật hiện lên vừa sống động, sắc nét qua lời đối thoại, vừa có chiều sâu qua lời người kể chuyện. - Ngôn ngữ trong sáng, thấm đẫm chất thơ. - Nghệ thuật tạo dựng không gian, thời gian trong truyện độc đáo
II. Văn bản nghị luận văn học 1. Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam – Xuân Diệu a) Nội dung: - Mỗi bài thơ thu của Nguyễn Khuyến mang một nét đặc sắc riêng nhưng đều là những cảnh sắc không thể lẫn của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ. Những bức tranh thu ấy được vẽ nên bằng tâm hồn tinh tế, ngòi bút tài hoa và tấm lòng yêu quê hương của Nguyễn Khuyến. b) Nghệ thuật: - Lập luận chặt chẽ, mạch lạc, đưa ra các luận điểm chính và lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh, tạo sự thuyết phục. - Ngôn ngữ giản dị, gần gũi - Giọng văn nhẹ nhàng, dẫn dắt người đọc tìm hiểu lần lượt ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến
III. Văn bản thông tin 1. Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ- Lê Anh Tuấn a. Nội dung: Ở vùng đồng bằng châu thổ sông Cửu Long, lũ đem đến những nguồn lợi to lớn, vì vậy, chào đón lũ là một cách ứng xử tự nhiên và khôn ngoan của con người sống nơi đây. b. Nghệ thuật:
2
- Trình bày logic, rõ ràng, rành mạch làm tăng hiệu quả diễn đạt thông tin của văn bản. - Sử dụng các kênh chữ, kênh hình nhằm tăng tính thuyết phục, tăng sức hấp dẫn đối với người đọc. Phần B: Thực hành tiếng Việt 1. Ôn lại kiến thức về các biện pháp tu từ
TT CÁC BPTT KHÁI NIỆM TÁC DỤNG
1 So sánh Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự
vật, sự việc khác có nét tương đồng
Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
2 Ẩn dụ
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng
Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
3 Hoán dụ
Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó
Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
4 Nhân hóa
Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người
Làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối ..trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
5 Điệp ngữ Lặp lại từ ngữ ( hoặc cả một câu) Nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
6 Nói quá Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất
của sự vật hiện tượng được miêu tả
Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
7
Nói giảm nói tránh
Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển
Tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
8 Liệt kê Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại
Diễn đạt đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm. 2. Các thành phần biệt lập
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.