
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – Đề số 2
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách Kết nối tri thức
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì II – chương trình Hóa 10.
Câu 1: Khi cho Cu vào dung dịch FeCl3; H2S vào dung dịch CuSO4, HI vào dung dịch FeCl3; dung dịch AgNO3 vào FeCl3; dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Fe(NO3)2, O2 vào dung dịch KI, số cặp chất phản ứng được với nhau là
A. 2 B. 5 C. 4. D. 3.
Câu 2: Cho biết các phản ứng xảy ra như sau: 2FeBr2 + Br2 2FeBr3 (1) 2NaBr + Cl2 2NaCl + Br2 (2)
Phát biểu đúng là: A. Tính khử Cl- mạnh hơn của Br B. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2 C. Tính khử của Br mạnh hơn Fe2+ D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+ Câu 3: Cho phương trình phản ứng
aFeSO4 + bK2Cr2O7 + cH2SO4 dFe2(SO4)3 + eK2SO4 + fCr2(SO4)3 + gH2O. Tỉ lệ a : b là A. 6 : 1. B. 2 : 3. C. 3 : 2. D. 1 : 6. Câu 4: Cho 4,8 gam Mg tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được V lít khí NO2 (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là A. 9,916. B. 24,79. C. 3,7185. D. 4,958. Câu 5: Số oxi hoá của S trong các chất: S ; H2SO4 ; Na2SO4 ; CaSO3 ;NaHS lần lượt bằng: A. – 2; +6; +6; +4; –2. B. 0; +6; +4; +4; –2. C. 0; +6; +6; +4; –2. D. 0; +6; +6; +4; +2. Câu 6: Cho phản ứng: Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O. Vai trò của Cl2 A. chỉ bị oxi hoá B. Chỉ bị khử C. không bị oxi hoá, không bị khử D. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử. Câu 7: Cho các quá trình sau :
(1) Nước hoá rắn.
(2) Sự tiêu hoá thức ăn.
(3) Quá trình chạy của con người.
(4) Khi CH4 đốt ở trong lò.
(5) Hoà tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
(6) Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.
Các quá trình toả nhiệt hay thu nhiệt tương ứng là ?
A. Tỏa nhiệt : (1), (3), (4), (6) và thu nhiệt : (2), (5).
B. Tỏa nhiệt : (1), (3), (5), (6) và thu nhiệt : (2), (4).
C. Tỏa nhiệt : (1), (2), (4), (6) và thu nhiệt : (3), (5).
D. Tỏa nhiệt : (1), (3), (5), (6) và thu nhiệt : (2), (4).
Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan
trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
B. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với nhiệt độ 298 K.
C. Áp suất 760 mmHg là áp suất ở điều kiện chuẩn.
D. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm, nhiệt độ 0 °C
Câu 9: Khái niệm nào sau đây về enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) là chính xác nhất ?
A. Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 2 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở
điều kiện chuẩn.
B. Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất kém bền
nhất ở điều kiện chuẩn.
C. Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở
điều kiện chuẩn.
D. Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở
điều kiện tiêu chuẩn.
Câu 10: Mô tả nào sau đây là đúng theo phương trình nhiệt hóa học sau :
ot 0 2 298 Ca(s) 2C(s) CaC (s) rH 62,00kJ / mol
A. Ở điều kiện chuẩn, phản ứng của 1 mol Ca(thể rắn) với 1 mol C (thể rắn) thu được 1 mol CaC2 (thể rắn)
và giải phóng (tỏa ra) một lượng nhiệt là 62,00 kJ, ta nói enthalpy tạo thành chuẩn của CaC2 (thể rắn) là –62
kJ/mol.
B. Ở điều kiện chuẩn, phản ứng của 1 mol Ca(thể rắn) với 2 mol C (thể rắn) thu được 2 mol CaC2 (thể rắn)
và giải phóng (tỏa ra) một lượng nhiệt là 62,00 kJ, ta nói enthalpy tạo thành chuẩn của CaC2 (thể rắn) là –62
kJ/mol.
C. Ở điều kiện chuẩn, phản ứng của 1 mol Ca(thể rắn) với 2 mol C (thể rắn) thu được 1 mol CaC2 (thể rắn)
và hấp thụ một lượng nhiệt là 62,00 k, ta nói enthalpy tạo thành chuẩn của CaC2 (thể rắn) là +62 kJ/mol.
D. Ở điều kiện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.