
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 5
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách Chân trời sáng tạo
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 10.
I. Trắc nghiệm Câu 1: Nguyên tử chứa những hạt mang điện là A. proton và electron. B. proton neutron và electron. C. proton và neutron. D. electron và neutron. Câu 2: Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng? A. Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0. B. Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1. C. Electron, m ≈ 1 amu, q = -1. D. Proton, m ≈ 1 amu, q = -1. Câu 3: Mệnh đề nào sau đây không đúng? A. Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. B. Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau. C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng phân nhóm bao giờ cũng có cùng số electron hóa trị. D. Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần. Câu 4: Cation X2+ (ion dương) có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử X là: A. 1s22s22p2 B. 1s22s22p63s2 C. 1s22s22p4 D. 1s22s22p5 Câu 5: Trong một nhóm A theo chiều tăng của điện tích hạt nhân A. Tính kim loại giảm dần, nên tính base của các oxide và hyđroxide của kim loại tăng dần B. Tính phi kim tăng dần, nên tính axit của các oxide và hyđroxide của phi kim tăng dần C. Tính kim loại tăng, nên tính base của các oxide và hyđroxide của kim loại D. Tính phi kim giảm, nên tính acid của các oxide và hyđroxide của phi kim tăng dần Câu 6: Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học ?
A. ; 17
8Z .
B. 16
8N ; 22
11T .
C. ; .
D. 14
7X ; 16
8Y .
Câu 7: Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid ? A. Cl2O7; Al2O3; SO3; P2O5 B. Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7 C. P2O5; SO3; Al2O3; Cl2O7 D. Al2O3; SO3; P2O5; Cl2O7 Câu 8: Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả
M 16
8
D 22
11 Q 22 10
A. Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
B. Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục. C. Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử. D. Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử. Câu 9: Nguyên tố R có Z = 16, hợp chất khí của nó với hydrogen có công thức hoá học dạng: A. HX B. H2X C. H3X D. H4X
Câu 10: Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa A. 2 electron. B. 1 electron. C. 3 electron. D. 4 electron. Câu 11: Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
A.
B.
C.
D. Câu 12: Hợp chất nào dưới đây chỉ có liên kết cộng hóa trị trong phân tử? A. Na2SO4. B. HClO. C. KNO3. D. NH4Cl. Câu 13: Trong phân tử nitrogen, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết: A. cộng hóa trị không cực. B. ion yếu. C. ion mạnh. D. cộng hóa trị phân cực. Câu 14: Theo qui tắc octet thì công thức cấu tạo của phân tử SO2 là: A. O – S – O. B. O = S → O. C. O = S = O. D. O ← S → O. Câu 15: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H(2,20); Na(0,93); Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion: A. NaF. B. CH4. C. H2O. D. CO2. Câu 16: Công thức Lewis của CS2 là
A. . B. . C. . D. . Câu 17: Số orbital trên các phân lớp s, p, d, f lần lượt là: A. 1,3,5,7. B. 2,4,6,8. C. 2,6,10,14. D. 1,2,3,4. Câu 18: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 73, biết trong ion M3+ có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn hóa học là A. chu kì 4, nhóm VIIIB. B. chu kì 4, nhóm VIB. C. chu kì 3, nhóm IIIA. D. chu kì 3, nhóm VIA. Câu 19: Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
↑↓
↑ ↑ ↑
↑↓ ↑
↑↑ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.