
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 1
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách Chân trời sáng tạo
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 10.
Câu 1: Cho các nguyên tố X(Z=12), Y(Z=11), M(Z=14), N (Z=13). Tính kim loại được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: A. Y > X > M > N. B. M > N > Y > X. C. M > N > X > Y. D. Y > X > N > M. Câu 2: Cho X, Y, R, T là các nguyên tố khác nhau trong số bốn nguyên tố: 12Mg, 13Al, 19K, 20Ca và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Nguyên tố X Y R T Bán kính nguyên tử (nm) 0,174 0,125 0,203 0,136 Nguyên tố T là A. Al. B. Mg. C. Ca. D. K. Câu 3: Cho ion đơn nguyên tử X2- có cấu tạo như sau: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: A. Số hiệu nguyên tử của X là 16. B. Lớp M của nguyên tử X có 8 electron. C. Tỉ lệ số electron s và electron p của nguyên tử X là 1:1. D. Tổng số hạt mang điện trong ion X2- là 32. Câu 4: Ion AO2- có tổng số electron là 30. Y+ có tổng số electron bằng 10. Hợp chất tạo ra bởi hai ion trên là A. NaNO2 B. KAlO2 C. NaAlO2 D. KNO2 Câu 5: Nước đá khô thường được dùng để làm lạnh, giữ lạnh nhằm vận chuyển và bảo quản các sản phẩm dễ hư hỏng vì nhiệt độ. Nước đá khô được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp thực phẩm, thủy hải sản và còn được dùng để bảo quản vắc xin, dược phẩm trong ngành Y tế – dược phẩm. Thành phần nước đá khô là CO2. Chọn phát biểu sai về phân tử CO2 trong các phát biểu sau: A. Nguyên tử cacbon vẫn còn 2 electron hóa trị chưa tham gia liên kết. B. Trong phân tử CO2 có hai liên kết đôi. C. Phân tử CO2 không phân cực. D. Liên kết giữa nguyên tử oxygen và carbon là phân cực. Câu 6: Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là
A. 37
20X . B. 20
17 X . C. 17
37X . D. 37
17 X .
Câu 7: Nitrogen có 2 đồng vị bền: 14N và 15N. Tính phần trăm mỗi đồng vị, biết nguyên tử khối trung bình của Nitrogen là 14,0063. Vậy phần trăm mỗi đồng vị 14N và 15N là A. 99,7% và 90,03%. B. 99,7% và 0,3%. C. 99,37 và 0,63%. D. 0,3 và 99,7%. Câu 8: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X. 1s2 2s2 2p6 3s2; Y. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1;
Z. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3; T. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2.
Dãy cấu hình electron của các nguyên tử nguyên tố kim loại là
A. X, Y, Z. B. X, Y, T. C. Y, Z, T. D. X, Z, T. Câu 9: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với H của X là: A. XH. B. XH2. C. XH3. D. XH4. Câu 10: Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid ? A. Cl2O7; Al2O3; SO3; P2O5 B. Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7 C. P2O5; SO3; Al2O3; Cl2O7 D. Al2O3; SO3; P2O5; Cl2O7 Câu 11: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA.
Câu 12: Trong phân tử nào dưới đây các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ion ? A. HF B. NO C. 2 SO D. NaCl
Câu 13: Có 2 nguyên tố: X (Z = 19), Y (Z = 17). Hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là A. XY , cộng hóa trị có cực B. 2 XY , cộng hóa trị có cực
C. 2 X Y , liên kết ion D. XY , liên kết ion
Câu 14: Liên kết trong các phân tử 2 H S, 3 NH , HCl , 4 CH là
A. liên kết cộng hóa trị B. liên kết kim loại C. liên kết ion D. liên kết cho – nhận Câu 15: Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây? A. CH4 B. NH3 C. H3C – O – CH3 D. PH3 Câu 16: Các liên kết biểu diễn bằng các đường nét đứt được minh họa như hình dưới đây …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.