
Trang 1/3 - Mã đề thi 001 |
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2024-2025 QUẢNG NAM Môn: HÓA HỌC – Lớp 10 TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH TH ỨC MÃ ĐỀ 001 (Đề gồm có 03 trang) (Học sinh được phép sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn) Cho nguyên tử khối: H = 1, Ca = 40, Zn = 65, O = 16, S = 32, Cl = 35,5. PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3,0 điểm) Câu 1. Số oxi hoá của nitrogen trong hợp chất NaNO3 là
A. +3. B. +5. C. +7. D. +2. Câu 2. Quá trình Fe2+ → Fe3+ + 1e được gọi là quá trình A. khử. B. nhận proton. C. tự oxi hóa – khử. D. oxi hóa. Câu 3. Trong các phản ứng sau, phản ứng thu nhiệt là A. C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g) ∆rHo298= + 131,25 kJ.
B. CO(g) +O2(g) → CO2(g) ∆rHo298= - 283kJ. C. H2(g) + Cl2(g)
→ 2HCl(g) ∆rHo298= - 184,62 kJ.
D. H2(g) + F2(g) → 2HF(g) ∆rHo298= - 546 kJ.
Câu 4. Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2 ở thể rắn tạo ra 1 mol CuO ở thể rắn và 1 mol H2O ở thể lỏng cần hấp thụ nhiệt lượng là 9,0 kJ ở điều kiện chuẩn. Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng trên là
A. Cu(OH)2 (s) CuO (s) + H2O (l) = + 9,0 kJ.
B. CuO (s) + H2O (l) Cu(OH)2 (s) = - 9,0 kJ.
C. Cu(OH)2 (s) CuO (s) + H2O (l) = - 9,0 kJ.
D. CuO (s) + H2O (l) Cu(OH)2 (s) = + 9,0 kJ. Câu 5. Hiện tượng nào dưới đây thể hiện sự ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng?
A. Thanh củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn. B. Quạt gió vào bếp than để thanh củi cháy nhanh hơn. C. Thức ăn lâu bị ôi thiu hơn khi để trong tủ lạnh. D. Các enzyme làm thúc đẩy các phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Câu 6. Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ
A. của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian. B. của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian. C. của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian. D. của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian. Câu 7. Cho 5 gam zinc (kẽm) viên vào cốc đựng 50 mL dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25oC). Trường hợp nào tốc độ phản ứng không thay đổi? A. Thay 5 gam Zn viên bằng 5 gam Zn bột. B. Thay dung dịch H2SO4 4M bằng H2SO4 1M. C. Tăng nhiệt độ phản ứng từ 25oC đến 50oC. D. Dùng dung dịch H2SO4 gấp đôi ban đầu. Câu 8. Chất làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị thay đổi về lượng và chất sau khi phản ứng kết thúc
là chất A. ức chế. B. xúc tác. C. hoạt hóa. D. điện li.
Trang 2/3 - Mã đề thi 001 |
Câu 9. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, halogen thuộc nhóm A. IA. B. IIA. C. VIIA. D. VIIIA. Câu 10. Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là A. chlorine. B. iodine. C. bromine. D. fluorine. Câu 11. Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các đơn chất halogen A. tăng dần. B. giảm dần. C. không thay đổi. D. vừa tăng, vừa giảm.
Câu 12. Trong y tế, đơn chất halogen nào được hòa tan trong ethanol để dùng làm chất sát trùng vết
thương? A. Cl2. B. F2. C. I2. D. Br2. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (2,0 điểm) Câu 1. “Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh…. Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Trong phản ứng tạo thành Calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 → CaCl2. a) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử calcium nhận 2e. b) Số oxi hóa của Ca và Cl trong CaCl2 lần lượt là +2 và -1. c) Nếu dùng 20 gam calcium thì số mol electron chlorine nhận là 0,1 mol. d) Calcium đóng vai trò chất khử. Câu 2. Cho a g kim loại Zn dạng hạt vào lượng dư dung dịch H2SO4 1M, phương trình hóa học xảy ra
như sau: Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g) …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.