Quảng cáo
Đề thi Học kì 2 Địa lí 11 năm 2025-2026 trường THPT Xuyên Mộc (TP Hồ Chí Minh)

Đề thi Học kì 2 Địa lí 11 năm 2025-2026 trường THPT Xuyên Mộc (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP: 11

Thời gian làm bài: 45 phút ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề KT có 04 trang)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Vị trí địa lí không tạo nhiều thuận lợi để Nhật Bản

A. giao lưu thương mại. B. xây dựng các hải cảng.

C. phát triển kinh tế biển. D. phòng chống thiên tai.

Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp của Trung Quốc?

A. Tạo nên sức mạnh cho nền kinh tế Trung Quốc.

B. Là ngành kinh tế hàng đầu, mức tăng trưởng cao.

C. Công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu.

D. Đứng đầu thế giới về sản lượng than, điện, ô tô.

Câu 3. Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?

A. Hôn-su. B. Hô-cai-đô. C. Xi-cô-cư. D. Kiu-xiu.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?

A. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP. B. Phát triển theo hướng thâm canh.

C. Chú trọng năng suất và chất lượng. D. Phương pháp chăn nuôi tiên tiến.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với đất nước Trung Quốc?

A. Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.

B. Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.

C. Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn trong bán cầu Bắc.

D. Có quy mô diện tích rộng lớn đứng đầu thế giới.

Câu 6. Nhật Bản nằm ở khu vực nào của châu Á?

A. Đông Á. B. Nam Á. C. Bắc Á. D. Tây Á.

Câu 7. Từ bắc xuống nam, bốn đảo lớn nhất của Nhật Bản lần lượt là

A. Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư.

B. Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư.

C. Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.

MÃ ĐỀ: 0001

2

D. Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.

Câu 8. Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở

A. miền Tây. B. miền Đông. C. miền Bắc. D. miền Nam.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?

A. Tỉ lệ dân thành thị cao. B. Không có siêu đô thị.

C. Số lượng đô thị rất ít. D. Dân đô thị đang giảm.

Câu 10. Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là

A. núi, cao nguyên xen bồn địa. B. đồng bằng và đồi núi thấp.

C. núi cao và sơn nguyên đồ sộ. D. núi và đồng bằng châu thổ.

Câu 11. Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?

A. Thái Bình Dương. B. Đại Tây Dương.

C. Ấn Độ Dương. D. Bắc Băng Dương.

Câu 12. Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp khai khoáng là

A. kĩ thuật hiện đại. B. lao động dồi dào.

C. khoáng sản phong phú. D. nhu cầu rất lớn.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI. Trong từng câu, tại mỗi ý A, B, C, D học sinh chọn một trong hai phương án ĐÚNG hoặc SAI bằng cách TÔ vào 1 trong 2 ô tương ứng ở phần phiếu trả lời trắc nghiệm.

Câu 1. Cho đoạn thông tin:

ĐẶC ĐIỂM NÔNG NGHIỆP TRUNG QUỐC

“Trung Quốc là quốc gia lớn thứ hai về diện tích canh tác trên thế giới và sản xuất phần lớn lượng lương thực toàn cầu. Gạo là cây trồng chủ yếu ở phần lớn các tỉnh phía Nam, trong khi ở phía Bắc, ngô và lúa mì chiếm ưu thế. Ngoài ra, Trung Quốc còn trồng đậu nành, khoai tây, rau củ và hoa quả đa dạng. Nuôi trồng thủy sản cũng rất phát triển, đặc biệt là nuôi cá trong các ao hồ. Vật nuôi chủ yếu bao gồm lợn, gia cầm, bò và cừu. Trung Quốc là quốc gia có số lượng lợn lớn nhất thế giới, với việc chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông thôn.

Nhờ vào sự tiến bộ trong công nghệ, ngành nông nghiệp Trung Quốc đã chuyển biến mạnh mẽ từ lao động chủ yếu thủ công sang cơ giới hóa, tự động hóa, và áp dụng công nghệ thông tin. Sự phát triển của công nghệ sinh học cũng đã giúp tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất cao hơn và khả năng chống chịu với sâu bệnh tốt hơn.”

A. Trung Quốc đứng thứ 2 thế giới về diện tích canh tác, cây ăn quả là cây trồng chủ yếu trong ngành trồng trọt của Trung Quốc.

B. Nông nghiệp Trung Quốc đã chuyển biến mạnh mẽ sang cơ giới hóa, tự động hóa,

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo