Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 1 Địa lí 11 năm 2024-2025 trường THPT Thống Nhất A (Đồng Nai)

Đề thi Giữa kì 1 Địa lí 11 năm 2024-2025 trường THPT Thống Nhất A (Đồng Nai)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Mã đề 101 Trang 1/3

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT A

-------------------- (Đề thi có 3 trang)

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 - 2025

MÔN: ĐỊA 11 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 101 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Liên Hợp Quốc viết tắt là A. UNESCO. B. WTO. C. UN. D. APEC. Câu 2. Cho bảng số liệu:

QUY MÔ GDP VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA KHU VỰC MỸ LA TINH

NĂM 2020

QUỐC GIA

GDP ( Tỉ USD)

DÂN SỐ (Triệu người)

Mê – hi – cô 1090,5 127,8 Bra xin 1448,6 211,8 Chi lê 252,7 19,3 A. Bra xin có quy mô GDP cao nhất. B. Quy mô GDP của các nước trong khu vực Mĩ La Tinh tương đương nhau. C. Chi lê là quốc gia có GDP/ người cao nhất. D. Dạng biểu đồ thích hợp thể hiện số dân của một số nước trong khu vực Mỹ La Tinh là đường. Câu 3. Cho bảng số liệu:

TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN

2000-2020 Đơn vị: tỉ USD.

Năm/ Trị giá Xuất khẩu Nhập khẩu

2000 8 034,8 8 003,7

2015 21 280,8 20 815,8

2020 22 350,6 21 49,6

A. Dạng biểu đồ thích hợp nhất so trị giá xuất nhập khẩu thế giới giai đoạn 2000-2020 là biểu đồ tròn. B. Giá trị nhập khẩu thế giới năm 2015 có giá trị lớn nhất. C. Năm 2020 giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu. D. Giá trị xuất khẩu toàn thế giới giai đoạn 2000-2020 tăng liên tục. Câu 4. Do lãnh thổ Mĩ La Tinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có A. nhiều loại đất khác nhau. B. nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. C. nhiều loại tài nguyên khóang sản quý. D. nhiều dạng địa hình khác nhau. Câu 5. Nguyên nhân gây mất an ninh lương thực không bao gồm nguyên nhân nào sau đây ? A. Biến đổi khí hậu. B. Các cuộc xung đột vũ trang. C. Thiên tai, dịch bệnh. D. Nguồn tài nguyên khoáng sản cạn kiệt. Câu 6. Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các hệ thống sông ở phía đông dãy An-đét là A. băng tuyết tan. B. nước hồ, đầm. C. nước mưa. D. nước ngầm. Câu 7. Mật độ dân số trung bình của Mĩ La Tinh năm 2020 là

Mã đề 101 Trang 2/3

A. 63 người/km2. B. 33 người/km2. C. 23 người/km2. D. 53 người/km2. Câu 8. Để bảo vệ hoà bình thế giới, các quốc gia không nên A. loại bỏ vũ khí hạt nhân và vũ khí huỷ diệt. B. tham gia lực lượng giữ gìn hoà bình Liên Hợp Quốc. C. dùng vũ khí để giải quyết mâu thuẫn. D. tăng cường đối thoại để giải quyết mâu thuẫn. Câu 9. Nhóm đất feralit phân bố trên các cao nguyên ở Nam Mĩ, tạo thuận lợi cho phát triển A. cây ăn quả và cây lương thực. B. cây công nghiệp và cây ăn quả. C. cây lương thực và chăn nuôi. D. cây lương thực và cây công nghiệp. Câu 10. Khu vực Mĩ La Tinh tiếp giáp với hai đại dương nào ? A. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. B. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. C. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. D. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. Câu 11. Cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển chuyển dịch theo hướng A. công nghiệp hoá và hiện đại hoá. B. giảm các ngành có chất lượng cao, tăng các ngành có chất lượng thấp. C. từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. D. giảm tỉ trọng ngành dịch vụ, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp. Câu 12. Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hoá kinh tế ? A. Thương mại thế giới phát triển mạnh. B. Vai trò của các công ty đa quốc gia ngày càng giảm. C. Gia tăng số lượng các tiêu chuẩn áp dụng toàn cầu. D. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng. Câu 13. Trụ sở của Liên Hợp Quốc được đặt ở thành phố nào ? A. Bec-lin (Đức). B. New-York ( Hoa Kì ). C. Pa-ri (Pháp). D. Luân Đôn (Anh). Câu 14. Phía đông và phía tây của Mĩ La Tinh giáp với hai đại dương lớn, đã tạo điều kiện A. phát triển giao thông vận tải biển và các ngành khai thác khoáng sản kim loại. B. phát triển các ngành kinh tế biển, giao lưu, hợp tác với các nước bằng đương bộ. C. phát triển ngành công nghiệp khai khoáng và giao lưu với các nước trên thế giới bằng đường bộ. D. phát triển các …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo