
Trang 1/4 - Mã đề 001
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT GIO LINH
KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN VẬT LÝ LỚP 11 Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 25 câu)
(Đề có 4 trang)
Họ tên : ............................................................ Số báo danh : ...................
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN ( 20 CÂU – 5 ĐIỂM) Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường với tốc độ v và bước sóng λ. Tần số của sóng là
A. f v λ = . B. 2 v f π λ = . C. v f λ = . D. f v λ = .
Câu 2: Trong phương trình dao động điều hòa x = Acos(ωt + φ), radian(rad) là thứ nguyên (đơn vị) của A. biên độ dao động A. B. chu kì dao động T.
C. pha ban đầu ??. D. tần số góc ω
Câu 3: Sóng dọc là sóng mà các phần tử của môi trường A. có phương dao động động thẳng đứng.
B. có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
C. có phương dao động nằm ngang.
D. có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Câu 4: Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai nguồn kết hợp
1S và 2 S .Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha. Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2 sẽ A. không dao động. B. dao động với biên độ cực tiểu.
C. dao động với biên độ cực đại. D. dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại.
Câu 5: Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,45 àm. Khoảng vân giao thoa trên màn bằng
A. 0,6 mm. B. 0,5 mm. C. 0,2 mm. D. 0,9 mm.
Câu 6: Tia hồng ngoại là
A. bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
B. bức xạ có màu hồng nhạt.
C. bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
D. bức xạ nhìn thấy được.
Mã đề 001
Trang 2/4 - Mã đề 001
Câu 7: Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do A. trọng lực tác dụng lên vật. B. lực cản môi trường.
C. dây treo có khối lượng đáng kể. D. lực căng dây treo.
Câu 8: Trong những dao động tắt dần sau, trường hợp nào tắt dần nhanh có lợi A. Dao động của con lắc đơn trong phòng thí nghiệm.
B. Dao động của khung xe qua chỗ đường mấp mô.
C. Dao động của con lắc lò xo trong phòng thí nghiệm.
D. Dao động của đồng hồ quả lắc.
Câu 9: Tính chất nào sau đây không phải của tia Rơn-ghen?
A. Có khả năng đâm xuyên mạnh. B. Bị lệch hướng trong điện trường.
C. Có khả năng ion hóa không khí rất cao. D. Có tác dụng phát quang một số chất.
Câu 10: Trong hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước, hình ảnh thu được là A. mặt nước đứng yên không dao động.
B. các gợn sóng ổn định có dạng đường cong hypebol.
C. các gợn sóng là các đường thẳng song song.
D. các gợn sóng có dạng các đường tròn đồng tâm.
Câu 11: Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì độ dài của bước sóng phải bằng
A. khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.
B. hai lần độ dài của dây.
C. độ dài của dây.
D. hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau.
Câu 12: Cho các chất sau: không khí ở 0 0 C, không khí ở 0 25 C, nước và sắt. Sóng âm truyền nhanh nhất trong
A. không khí ở 0 0 C. B. sắt. C. không khí ở 0 25 C. D. nước.
Câu 13: Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào A. phương dao động và phương truyền sóng. B. phương truyền sóng và tần số sóng.
C. năng lượng sóng và tốc độ truyền sóng. D. tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Câu 14: Cho hình ảnh sóng âm truyền trong không khí như hình vẽ, cho biết sóng âm truyền trong không khí thuộc loại nào?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.