
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI - HỘI AN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2025- 2026
TỔ LÝ - HÓA - SINH MÔN: HÓA HỌC 10
-------------------- Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi có 2 trang) (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 3001
PHẦN I. (3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Hình nào sau đây biểu diễn orbital s?
A. . B. . C. . D. . Câu 2. Một nguyên tử X gồm 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là
A. 1648S. B. 1632S. C. 1632Ge. D. 1632S.
Câu 3. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. Electron và neutron. B. Neutron và proton. C. Electron và proton. D. Electron, neutron và proton. Câu 4. Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng A. số electron hóa trị. B. số electron lớp ngoài cùng. C. số hiệu nguyên tử. D. số lớp electron. Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong nguyên tử số lượng proton và electron là bằng nhau. B. Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân do khối lượng của lớp vỏ electron không đáng kể. C. Hạt nhân của hầu hết nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và neutron. D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. Câu 6. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng A. số electron. B. số proton. C. neutron. D. số khối. Câu 7. Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p4. X là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? A. Kim loại. B. Không xác định được. C. Phi kim. D. Khí hiếm.
Câu 8. Từ hai đồng vị hydrogen (11H và 12H ) và hai đồng vị oxygen ( 168 Ovà 178O ) . Số loại phân tử H2O
có thể được tạo thành tối đa từ các đồng vị đã cho là
A. 4. B. 5. C. 8. D. 6. Câu 9. X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng nhóm A ở hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn ( ZY > ZX ), có tổng số proton trong hai hạt nhân là 22. Nguyên tố Y thuộc chu kỳ A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 10. Nguyên tố calcium thuộc chu kì 4, nhóm IIA. Phát biểu sai là A. Calcium là nguyên tố s. B. Calcium là nguyên tố kim loại. C. Calcium có 4 lớp electron. D. Hạt nhân nguyên tử calcium có 20 electron. Câu 11. Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hoá học? A. Băng tan ở 2 cực. B. Sắt bị nam châm hút. C. Nước hoá đá ở 00C. D. Cơm bị ôi thiu. Câu 12. Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?
A. Kí hiệu nguyên tố. B. Tên nguyên tố. C. Số neutron. D. Số hiệu nguyên tử. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Mã đề 3001 | Trang 1/2 Câu 1. Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton. Cho các phát biểu sau khi nói về nguyên tử hydrogen: a) Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết đến nay. b) Cho rằng trong tự nhiên nguyên tố hydrogen có hai đồng vị là 11H và 12H , trong đó đồng vị 12H
chiếm 0,8% số nguyên tử trong tự nhiên, nguyên tử khối trung bình của hydrogen là 1,008. c)
Electron của nguyên tử hydrogen được phân bố trên orbital s.
d) Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu. Câu 2. Trong bảng tuần hoàn, Oxygen (Z=8), Sodium (Z=11), Aluminium (Z=13). a) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố oxygen có 2 electron độc thân. b) Aluminium tạo với oxygen một oxide có tổng số hạt mang điện là 100. c) Sodium, aluminium đều là các nguyên tố kim loại và thuộc nhóm IA. d) Là những nguyên tố nằm ở chu kì 3. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Tổng số hạt cơ bản (p,n,e) của phân tử MCl2 là 140, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Cho ZCl = 17, số hiệu nguyên tử M là bao nhiêu ? Câu 2. Một nguyên tử X có 16 hạt không mang điện, điện tích lớp vỏ bằng –24,03.10-19C. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử là bao nhiêu? ( cho 1 hạt electron có điện tích bằng -1,602.1019C) Câu 3. Cho các …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.