
Mã đề 101 Trang 1/4
TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT A
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết A. ion. B. cộng hoá trị không cực. C. liên kết Vander Waals. D. cộng hoá trị có cực.
Câu 2. Cho phương trình: 3 2 3 3 CH COOH + H O CH COO H O
Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base? A. H2O. B. CH3COOH. C. 3 H O. D. 3 CH COO.
Câu 3. Cho thí nghiệm sau: Chuẩn bị: Ba ống nghiệm (1), (2), (3) đều chứa NO2 (có màu giống nhau). Tiến hành: Ống (1) được để ở nhiệt độ phòng 25oC. Ống (2) được nhúng vào cốc nước nóng (70- 80oC). Ống (3) được nhúng vào cốc nước đá (5-10oC). Biết quá trình này được biểu diễn theo phản ứng thuận nghịch sau:
2 2 4 2NO (g) N O (g) 0 298 Δ H = -58kJ r (NO2 màu nâu đỏ, N2O4 không màu) Nhận định nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng thí nghiệm? A. Dung dịch trong ống nghiệm (1) không bị đổi màu. B. Dung dịch trong ống nghiệm (3) chuyển nhạt màu. C. Dung dịch trong ống nghiệm (2) chuyển nhạt màu. D. Dung dịch trong ống nghiệm (2) chuyển đậm màu. Câu 4. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quy trình Haber. Phương trình hóa học của quá trình được biểu diễn như sau:
o 400-600 C,200bar,Fe 2 2 3 N (g)+3H (g) 2NH (g) 0 r 298 Δ H 91kJ Để tăng hiệu suất tạo thành ammonia, ta cần thay đổi yếu tố nào dưới đây? A. Giảm áp suất, tăng nhiệt độ. B. Tăng áp suất, tăng nhiệt độ. C. Giảm áp suất, giảm nhiệt độ. D. Tăng áp suất, giảm nhiệt độ. Câu 5. Một dung dịch có nồng độ H+ bằng 0,001M thì [OH-] của dung dịch này là A. [OH-] = 10-4 M. B. [OH-] = 10-3 M. C. [OH-] = 10-11 M. D. [OH-] = 10-10 M. Câu 6. Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể phân biệt muối ammonium với một số muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch base. Hiện tượng nào xảy ra? A. Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai và xốc làm hồng giấy quỳ tím ẩm. B. Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai và xốc, làm xanh giấy quỳ tím ẩm. C. Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, mùi khó chịu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm. D. Thoát ra một chất khí màu lục nhạt, mùi khó chịu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất điện li? A. Chất điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion. B. Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li thành các ion. C. Chất điện li là chất không tan trong nước. D. Các chất hữu cơ như: đường saccharose, ethanol, … là chất điện li.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2024 - 2025
MÔN: HÓA HỌC 11 Thời gian làm bài: 50 phút
Mã đề 101
Mã đề 101 Trang 2/4
Câu 8. Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch chứa NaOH 0,001M thì thấy dung dịch có màu gì? A. Không màu. B. Hồng. C. Xanh. D. Đỏ. Câu 9. Vận dụng tính chất nào của khí nitrogen mà người ta ứng dụng nó để làm giảm nguy cơ cháy nổ? A. Tính trơ. B. Tính chất khí. C. Tính khử. D. Tính oxi hóa. Câu 10. Môi trường acid có pH: A. lớn hơn 7 B. nhỏ hơn 7 C. bằng 12 D. bằng 7 Câu 11. Phát biểu nào dưới đây là sai khi nhận xét về tính chất hóa học của nitrogen? A. Khi tác dụng với oxygen, nitrogen thể hiện tính oxi hóa. B. Khi tác dụng với hydrogen, nitrogen thể hiện tính oxi hóa. C. Ở điều kiện thường, khí N2 kém hoạt động hóa học do chứa liên kết ba có năng lượng liên kết lớn. D. Ở nhiệt độ cao, nitrogen trở nên hoạt động hóa học, vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử. Câu 12. Sử dụng hình ảnh dưới đây để trả lời câu hỏi:
Dụng cụ D ở trên hình có tên là A. Giá đỡ B. Pipette C. Burette D. Bình tam giác Câu 13. Phèn nhôm kali (phèn chua) có công thức KAl(SO4)2.12H2O được sử dụng rộng rãi để làm trong nước. Khi tan trong nước, phèn chua phân li tạo ra các ion K , 3 Al , 2 4 SO . Nhận định nào sau đây là sai? A. Tương tự như phèn nhôm kali, phèn sắt ammonium 4 4 2 2 (NH Fe(SO ) .12H O)được sử dụng để làm
trong nước do ion Fe3+ có khả năng thủy phân tạo kết tủa. B. Trong phản ứng thủy phân, Al3+ đóng vai trò là một acid. C. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.