
TRƯỜNG THCS GIA QUẤT
Năm học 2024 - 2025
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 8
Thời gian: 45 phút Ngày thi: 05/11/2024
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh nắm vững các khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa của tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam; tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc; lao động cần cù, sáng tạo - Học sinh biết được trách nhiệm của mình trong việc thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra. - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức kiểm tra, tự đánh giá kết quả học tập giữa HKI. 2. Năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh ý thức thực hiện các mục tiêu trong cuộc sống. - Chăm học, trung thực trong kiểm tra. II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT
Mạch nội dung
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổng % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TN KQ TL TN KQ TL TN KQ TL
1
Giáo dục đạo đức
Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc
4 1 4 0 3 0 42.5
2 Lao động cần cù, sáng tạo 2 0 4 1/2 2 1/2 35
3
Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam
2 0 4 0 3 0 22.5
Tổng 20 15 30 5 20 10 100 Tỉ lệ % 35% 35% 30% Tỉ lệ chung 70% 30%
III. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
Mạch nội dung
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
1
Giáo dục đạo đức
Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc
Nhận biết: Nêu được một số biểu hiện sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới. Thông hiểu: Giải thích được ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới. Vận dụng: - Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hoá.
4TN
1TL
4TN
3TN
2
Lao động cần cù, sáng tạo
Nhận biết: - Nêu được khái niệm, biểu hiện cần cù, sáng tạo trong lao động. Thông hiểu: Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động. Vận dụng: - Trân trọng những thành quả lao động; quý trọng và học hỏi những tấm gương cần cù, sáng tạo trong lao động. - Phê phán những biểu hiện chây lười, thụ động trong lao động. - Thể hiện được một số việc làm phù hợp để thể hiện sự lao động cần cù, sáng tạo
2TN
4TN 1/2TL
2TN 1/2TL
3
Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam
Nhận biết: - Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam. - Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam. Thông hiểu:
2TN
4TN 3TN
- Nhận diện được giá trị của các truyền thống dân tộc Việt Nam. Vận dụng - Thể hiện sự quý trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
Tổng 8TN 1TL
12TN 1/2TL
8TL 1/2TL
Tỉ lệ % 35% 35% 30%
Tỉ lệ chung 70% 30%
BGH duyệt
Tổ, nhóm chuyên môn
Người lập
Phạm Thị Thanh Bình Trần Thu Thuỷ Chu Huyền Thương
I. TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM) 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Ghi vào giấy kiểm tra chữ cái đầu của phương án đúng nhất) Câu 1. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc trên thế giới sẽ mang lại lợi ích gì?
A. Làm cho văn hoá nhân loại thêm đặc sắc. B. Hạn chế sự giao lưu, học hỏi của các dân tộc. C. Tạo nên sự cách biệt giữa các quốc gia, dân tộc. D. Thúc đẩy sự độc quyền kinh tế của một số nước. Câu 2. Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hoá trên thế giới thể hiện ở thái độ, việc làm nào dưới đây?
A. Chỉ giao lưu văn hoá với các bạn học sinh trong nước. B. Đánh giá người khác dựa trên cơ sở sắc tộc. C. Ứng xử thân thiện với công dân các quốc gia khác. D. Không tuân thủ quy tắc khi tham gia lễ hội của các dân tộc. Câu 3. Vì sao chúng ta cần tôn trọng sự đa dạng văn hóa của các dân tộc?
A. Vì mỗi dân tộc giống nhau về văn hóa ẩm thực, trang phục. B. Vì mỗi dân tộc có những nét đẹp văn hóa, truyền thống riêng. C. Vì mỗi dân tộc giống nhau về trang phục và lễ hội truyền thống. D. Vì mỗi dân tộc giống nhau về những nghề thủ công truyền thống. Câu 4. “Tính nhiều vẻ, nhiều dạng, biểu hiện khác nhau về sắc tộc, tâm lí, tính cách, truyền thống văn hoá,... của các dân tộc” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Bản sắc dân tộc. B. Bản sắc văn hóa. C. Đa dạng dân tộc. D. Đa dạng văn hóa. Câu 5. Đại Hội đồng Liên hợp quốc đã lấy ngày 18/7 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.