
Trang 1/4
SỞ GD&ĐT LONG AN
----------------
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN LONG AN
NĂM HỌC 2015-2016
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn thi: SINH HỌC (CHUYÊN)
(Hướng dẫn chấm gồm 4 trang)
Câu 1: (2,0 điểm)
1.1. (0,5 điểm)
Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản: hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn thu được F1 đều có hạt vàng, trơn. Sau đó, ông cho các cây F1 tự thụ phấn thu được ở F2: 164 hạt vàng, trơn : 59 hạt xanh, trơn : 54 hạt vàng, nhăn : 18 hạt xanh, nhăn. Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình bằng quy luật gì? Nêu nội dung của quy luật đó? 1.2. (1,5 điểm)
a. Ở đậu Hà Lan, ba cặp tính trạng màu sắc hoa, hình dạng vỏ hạt và chiều cao thân do ba cặp gen (A và a; B và b; D và d) nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể thường quy định, di truyền độc lập với nhau. Cho hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng hoa tím, vỏ nhăn, thân cao lai với đậu Hà Lan hoa trắng, vỏ trơn, thân thấp, F1 thu được 100% cây hoa tím, vỏ trơn, thân cao. Xác định:
- Tính trội, lặn về ba cặp tính trạng trên? - Kiểu gen của cây F1? b. Cho cây F1 giao phấn với một cây khác dị hợp về màu hoa và vỏ hạt, đồng hợp lặn về chiều cao thân. Từ kết quả F2, xác định:
- Tỉ lệ cây hoa tím, vỏ trơn, thân thấp? - Tỉ lệ cây hoa tím, vỏ trơn, thân cao dị hợp các cặp gen?
Câu 1 Nội dung (2,0 điểm) 1.1 (0,5 điểm) - Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình bằng quy luật phân li độc lập. - Nội dung của quy luật phân li độc lập: “Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”.
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
1.2 (1,5 điểm) Ptc: hoa tím, vỏ nhăn, thân cao × hoa trắng, vỏ trơn, thân thấp F1: 100% hoa tím, vỏ trơn, thân cao Hoa tím, vỏ trơn, thân cao là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa trắng, vỏ nhăn, thân thấp.
(0,25 điểm)
Quy định gen:
- A: gen quy định hoa tím - a: gen quy định hoa trắng - B: gen quy định vỏ trơn - b: gen quy định vỏ nhăn - D: gen quy định thân cao - d: gen quy định thân thấp
(0,25 điểm)
a.
Ptc: Hoa tím, vỏ nhăn, thân cao × Hoa trắng, vỏ trơn, thân thấp AAbbDD aaBBdd GP: AbD aBd F1: AaBbDd (0,25 điểm) Kiểu gen cây dị hợp về màu hoa và vỏ hạt, đồng hợp lặn về chiều cao thân: AaBbdd.
(0,25 điểm) b.
F1: AaBbDd × AaBbdd
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4
- Tỉ lệ cây hoa tím, vỏ trơn, thân thấp: 3
4
× 3
4
× 1
2
= 9
32
(0,25 điểm)
- Tỉ lệ cây hoa tím, vỏ trơn, thân cao dị hợp các cặp gen:
AaBbDd = 1
2
× 1
2
× 1
2
= 1
8
(0,25 điểm)
(HS có thể giải cách khác nếu phù hợp vẫn tính đủ điểm)
Câu 2: (2,0 điểm)
2.1. (1,0 điểm)
Giải thích vì sao hai phân tử ADN con được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ? 2.2. (1,0 điểm)
Một gen có 75 chu kì xoắn, trên mạch thứ nhất của gen có hiệu số nuclêôtit loại guanin và ađênin bằng 125 nuclêôtit, trên mạch thứ hai của gen nuclêôtit loại guanin nhiều hơn nuclêôtit loại ađênin là 175 nuclêôtit.
a. Tìm số nuclêôtit từng loại của gen? b. Nếu gen trên tự nhân đôi 3 lần, thì đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp bao nhiêu nuclêôtit?
Câu 2 Nội dung (2,0 điểm) 2.1 (1,0 điểm) Hai ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi giống hệt ADN mẹ do quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc: - Nguyên tắc bổ sung:
+ Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại. - Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn):
+ Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.
(0,25 điểm) (0,25 điểm)
2.2 (1,0 điểm) a. Số nuclêôtit trong gen: 20 × 75 = 1500 nuclêôtit Ta có: G1 - A1 = 125 (1) G2 - A2 = 175 (2) (1) và (2) (G1 + G2) - (A1 + A2) = 300 G - A = 300 (3) A + G = 1500 : 2 = 750 (4) (4) và (5) Số nuclêôtit từng loại của gen: A = T = 225 nuclêôtit G = X = 525 nuclêôtit
(0,25 điểm)
(0,25 điểm) (0,25 điểm) b. Số nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp qua 3 lần nhân đôi: 1500 x (23-1) = 10500 nuclêôtit
(0,25 điểm)
(HS có thể giải cách khác …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.