Quảng cáo
Tài liệu ôn thi học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 10 - Nội dung 6 Vi sinh vật

Tài liệu ôn thi học sinh giỏi môn Sinh học Lớp 10 - Nội dung 6 Vi sinh vật

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10 LƯU HÀNH NỘI BỘ

CHUYÊN ĐỀ 6: VI SINH VẬT

VSV ĐẶC ĐIỂM CHUNG VAI TRÒ – TÁC HẠI Mycoplasma -Kích thước rất bé, có thể lọt qua phễu lọc vi khuẩn. -Khuẩn lạc nhỏ. -Nhân sơ, không có thành tế bào, màng tế bào có cholesterol. -Sinh sản bằng phân đôi.

-Gây nhiều bệnh hiểm nghèo cho người và sinh vật (Viêm phổi, bệnh tiết niệu, bệnh sinh dục…)

Xạ khuẩn -Hình sợi, hình tia, sợi có thể phân nhánh. -Nhân sơ, kích thước nhỏ 0.2→1m. -Sợi vi khuẩn có 2 loại: +Khuẩn ti cơ chất. +Khuẩn ti khí sinh. -Khuẩn lạc: bề mặt khô, bám chặt vào môi trường, không nhìn rõ cấu trúc sợi, có cấu trúc phóng xạ, mang nhiều màu sắc khác nhau. -Sinh sản: Bằng ngoại bào tử.

-Sản xuất chất kháng sinh (streptomixin) và một số chất khác. -Phân giải một số hợp chất khó phân giải như cellulose, linhin. -Sản xuất trong công nghiệp enzyme.

Vi khuẩn lam

-Nhân sơ, đơn bào, hoặc đa bào. -Thành tế bào: Glycopeptid -Chứa không bào khí để dễ nổi. -Dinh dưỡng; Quang tự dưỡng. -Sinh sản: Phân cắt, đứt đoạn.

-Thức ăn cho động vật thuỷ sinh, là thức ăn giàu dinh dưỡng bổ sung. -Cố định nitrogen không khí, tăng lượng mùn cho đất. -Sản xuất sinh khối, điều hoà không khí. Động vật nguyên sinh

-Tổ chức cơ thể: Đơn bào nhân thực. -Cấu trúc: Không có thành tế bào, chất dự trữ chủ yếu là glycogen, có roi hoặc không roi. -Dinh dưỡng: Tự dưỡng hoặc dị dưỡng, tự do hoặc kí sinh gây bệnh. Khi gặp điều kiện bất lợi sẽ kết bào xác. -Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi. Hữu tính bằng cách tiếp hợp.

-Là thànhh phần của động vật phù du → thức ăn cho cá, sinh vật khác. -Gây bệnh ở người và động vật (Sốt rét cơn)…

Vi tảo -Kích thước: Hiển vi. -Tổ chức cơ thể: Đơn bào hoặc đa bào, nhân thực. -Cấu tạo: Có roi hoặc không, thành cellulose dạng sợi mảnh. Lục lạp có sắc tố quang hợp chlorophyll, caroten. -Dinh dưỡng; Tự dưỡng, phân bố rộng, chủ yếu sống trôi nổi trong nước. -Sinh sản: Nhanh: +Vô tính: Phân đôi, bào tử. +Hữu tính: Giao tử

-Thức ăn cho động vật thuỷ sinh, làm giàu chất hữu cơ cho đất. -Sản xuất thức ăn giàu protein, vitamine cho người và động vật. -Xử lý nước thải đô thị, công nghiệp, y tế … -Một số tảo có độc tính cao → gây chết hàng loạt động vật thuỷ sinh (Hiện tượng nước nở hoa)

Nấm men -Hình thái: Hình cầu, bầu dục. -Cấu tạo: đơn bào, đa bào dạng sợi, một số loại cấu tạo từ sợi nấm thật hoặc sợi nấm giả. Thành tế bào cấu tạo từ mannan glucan và nannan chitin. -Tổ chức cơ thể: Nhân chuẩn. -Dinh dưỡng: Kí sinh và hoại sinh. -Sinh sản: Vô tính bằng nẩy chồi, phân cắt hoặc sinh sản hữu tính bằng tiếp hợp.

-Thức ăn cho người và gia súc, làm thuốc chữa bệnh. -Công nghiệp sản xuất bia, rượu, cồn, men bánh mì, sản xuất sinh khối…

-Kí sinh gây hại cho người và động vật. -Làm hư hỏng thực phẩm.

Nấm sợi -Tế bào nhân chuẩn, hệ sợi nấm đường kính 3- -Sản xuất thức ăn giàu protein và

ThuVienDeThi.com

TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 10 LƯU HÀNH NỘI BỘ

5m. -Cấu tạo: Phân nhánh, không có vách ngang, có thể hình thành sợi cộng bào. Thành tế bào có cấu trúc khác nhau, tuỳ nhóm: Hemicellulose, chitin. -Dinh dưỡng: Hoại sinh hoặc kí sinh. -Sinh sản: Vô tính bằng đứt đoạn, bào tử hoặc sinh sản hữu tính.

vitamine. -Sản xuất thuốc kháng sinh và vitamine. -Sản xuất các loại hoá chất như GA, AIA…

-Kí sinh gây bệnh ở người và động vật, thực vật.

Quá trình hình thành nội bào từ ở VK Nấm sợi

Xạ khuẩn Khuẩn lạc xạ khuẩn

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo