Quảng cáo
Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 - 2027 sở GDĐT An Giang

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 - 2027 sở GDĐT An Giang

Nguồn: toanmath.com

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2026 – 2027 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang. Kỳ thi được diễn ra vào ngày 03 tháng 06 năm 2026. Đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 – 2027 sở GD&ĐT An Giang : + Sau một trận giông lốc ở làng quê, một cây tre thẳng đứng cao 9 mét bị gãy gập ở lưng chừng. Ngọn tre chạm đất và vị trí chạm đất cách gốc tre 3 mét (bỏ qua độ cong của phần thân tre bị gãy, tham khảo hình vẽ). Giả sử thân tre mọc vuông góc với mặt đất, hỏi điểm gãy cách mặt đất bao nhiêu mét? + Để khảo sát thời gian tự học ở nhà trong một ngày của học sinh lớp 9A, giáo viên đã thu thập dữ liệu và lập bảng tần số ghép nhóm như sau. a) Tìm giá trị đại diện của nhóm [60; 90). b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm khảo sát. Tính xác suất để học sinh được chọn có thời gian tự học từ 60 phút trở lên trong một ngày. + Một chiếc cốc thủy tinh hình trụ có chiều cao 15 cm và bán kính đáy là 3 cm. Trong cốc đang chứa một lượng nước, biết mực nước hiện tại cao 10 cm. Người ta thả từ từ các viên bi thủy tinh hình cầu đặc vào cốc (tham khảo hình vẽ). Biết bán kính của mỗi viên bi là 1 cm. Hỏi có thể thả tối đa bao nhiêu viên bi vào cốc để nước trong cốc không bị tràn ra ngoài? (Giả sử các viên bi đều chìm hoàn toàn trong nước, bỏ qua độ dày của thành cốc và không làm tròn kết quả ở các bước trung gian).

Xem trước nội dung

MATHX.vn Ôn thi cấp 3

Học toán online MATHX.vn Trang 1

ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO 10 TỈNH AN GIANG NĂM 2026 – 2027

(MÃ ĐỀ 358)

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8

Đáp án D C D D B B C A

Câu 9 10 11 12 13 14 15

Đáp án C D A A D A D

B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm)

a) A 12 27 75 2 3 3 3 5 3 0       

b) 2 x 7x 12 0   

ta có: 2 ( 7) 4.1.12 1 0    nên phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt

1 2 ( 7) 1 ( 7) 1 x 3;x 4 2 2        

Vậy phương trình có nghiệm   x 3;4 

c) x y 3 3x y 1

     

4x 4 3x y 1

x 1 y 2

        

Vậy hệ phương trình có nghiệm (x;y) (1;2)  .

Câu 2. (2,0 điểm)

a) Ta có bảng giá trị:

x -2 -1 0 1 2

2 1 y x 2  2 1 2 0 1 2 2

MATHX.vn Ôn thi cấp 3

Học toán online MATHX.vn Trang 2

Đồ thị hàm số 2 1 y x 2  có dạng là đường cong parabol đi qua 5 điểm:

1 1 ( 2;2); 1; ;(0;0); 1; ;(2;2) 2 2

                       

b) Để phương trình 2 x 4x 4m 3 0     có 2 nghiệm phân biệt thì:

2 ( 4) 4.1.(4m 3) 0

16 16m 12 0 1 m 4

   

  

Áp dụng hệ thức Vi – ét ta có:

1 2

1 2

x x 4

x x 4m 3

      

Ta có:

2 2 1 2

2 1 2 1 2 2

x x 9

(x x ) 2x x 9

4 2.(4m 3) 9

1 m (tm) 8

 

  

  

MATHX.vn Ôn thi cấp 3

Học toán online MATHX.vn Trang 3

Vậy 1 m 8  .

c) Gọi khoảng cách giữa điểm gãy với mặt đất là: x(m;0 x 9)  

khi đó, khoảng cách từ điểm gãy đến ngọn là: 9 x (m) 

do điểm gãy, gốc cây, ngọn cây tạo thành một tam giác vuông nên ta có:

2 2 2

2 2 x 3 (9 x)

x 9 81 18x x 0

18x 72 0

x 4(tm)

  

   

 

Vậy khoảng cách điểm gãy đến mặt đất là 4 m.

Câu 3. (1,0 điểm)

a) Giá trị đại diện của nhóm  60;90  là: 60 90 75 2  

b) Lớp 9A có số học sinh là: 5 12 15 8 40     (học sinh)

Số học sinh có thời gian tự học từ 60 phút trở lên trong một ngày là:

15 8 23   (học sinh)

Xác suất để học sinh được chọn có thời gian tự học từ 60 phút trở lên trong một ngày là:

23 40

Câu 4. (1,5 điểm)

a) Xét đường tròn  O có:  ADB 90   (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

BDE  vuông tại D nên BDE  nội tiếp đường tròn đường kín h BE

BCE  vuông tại C nên BCE  nội tiếp đường tròn đường kính BE

Nên bốn điểm B,D,E,C cùng thuộc đường tròn đường kính BE

MATHX.vn Ôn thi cấp 3

Học toán online MATHX.vn Trang 4

b) Xét ADB  vuông tại D có:  DB R 1 cosDBA AB 2R 2    nên  ABD 60  

BCE BDE   (cạnh huyền – cạnh góc vuông) vì:   BCE BDE 90 ,BC BD R,BE chung     

Nên   CBE EBD 

Ta thấy:   DBC 180 DBA 180 60 120         

Nên   1 1 EBD DBC 120 60 2 2       

ADB EDB   (cạnh góc vuông – góc nhọn kề) vì:      ADB EDB 90 ,DB chung,ABD EBD 60      

Nên AB EB  hay ABE  cân tại B

Câu 5. (1,0 điểm)

Thể tích của chiếc cốc là:   2 2 3 1 1 1 V r h 3 15 135 cm     

Thể tích của lượng nước trong cốc là:

  2 2 3 2 1 2 V r h 3 10 90 cm     

Thể tích của mỗi viên bi là:   3 3 3 3 2 4 4 4 V r 1 cm 3 3 3      

Tổng thể tích của các viên bi thả vào trong cốc bằng thể tích của phần nước dâng lên nên

để nước không tràn ra ngoài thì thể tích này không vượt quá:

  3 4 1 2 V V V 135 90 45 cm      

Thả được tối đa số viên bi là: 4

3

V 4 135 45 : 33,75 V 3 4    

Vì số viên bi là số nguyên dương nên có thể thả được tối đa 33 viên bi.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo