
MATHX.vn Ôn thi cấp 3
Học toán online MATHX.vn Trang 1
ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO 10 TỈNH AN GIANG NĂM 2026 – 2027
(MÃ ĐỀ 358)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án D C D D B B C A
Câu 9 10 11 12 13 14 15
Đáp án C D A A D A D
B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm)
a) A 12 27 75 2 3 3 3 5 3 0
b) 2 x 7x 12 0
ta có: 2 ( 7) 4.1.12 1 0 nên phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt
1 2 ( 7) 1 ( 7) 1 x 3;x 4 2 2
Vậy phương trình có nghiệm x 3;4
c) x y 3 3x y 1
4x 4 3x y 1
x 1 y 2
Vậy hệ phương trình có nghiệm (x;y) (1;2) .
Câu 2. (2,0 điểm)
a) Ta có bảng giá trị:
x -2 -1 0 1 2
2 1 y x 2 2 1 2 0 1 2 2
MATHX.vn Ôn thi cấp 3
Học toán online MATHX.vn Trang 2
Đồ thị hàm số 2 1 y x 2 có dạng là đường cong parabol đi qua 5 điểm:
1 1 ( 2;2); 1; ;(0;0); 1; ;(2;2) 2 2
b) Để phương trình 2 x 4x 4m 3 0 có 2 nghiệm phân biệt thì:
2 ( 4) 4.1.(4m 3) 0
16 16m 12 0 1 m 4
Áp dụng hệ thức Vi – ét ta có:
1 2
1 2
x x 4
x x 4m 3
Ta có:
2 2 1 2
2 1 2 1 2 2
x x 9
(x x ) 2x x 9
4 2.(4m 3) 9
1 m (tm) 8
MATHX.vn Ôn thi cấp 3
Học toán online MATHX.vn Trang 3
Vậy 1 m 8 .
c) Gọi khoảng cách giữa điểm gãy với mặt đất là: x(m;0 x 9)
khi đó, khoảng cách từ điểm gãy đến ngọn là: 9 x (m)
do điểm gãy, gốc cây, ngọn cây tạo thành một tam giác vuông nên ta có:
2 2 2
2 2 x 3 (9 x)
x 9 81 18x x 0
18x 72 0
x 4(tm)
Vậy khoảng cách điểm gãy đến mặt đất là 4 m.
Câu 3. (1,0 điểm)
a) Giá trị đại diện của nhóm 60;90 là: 60 90 75 2
b) Lớp 9A có số học sinh là: 5 12 15 8 40 (học sinh)
Số học sinh có thời gian tự học từ 60 phút trở lên trong một ngày là:
15 8 23 (học sinh)
Xác suất để học sinh được chọn có thời gian tự học từ 60 phút trở lên trong một ngày là:
23 40
Câu 4. (1,5 điểm)
a) Xét đường tròn O có: ADB 90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
BDE vuông tại D nên BDE nội tiếp đường tròn đường kín h BE
BCE vuông tại C nên BCE nội tiếp đường tròn đường kính BE
Nên bốn điểm B,D,E,C cùng thuộc đường tròn đường kính BE
MATHX.vn Ôn thi cấp 3
Học toán online MATHX.vn Trang 4
b) Xét ADB vuông tại D có: DB R 1 cosDBA AB 2R 2 nên ABD 60
BCE BDE (cạnh huyền – cạnh góc vuông) vì: BCE BDE 90 ,BC BD R,BE chung
Nên CBE EBD
Ta thấy: DBC 180 DBA 180 60 120
Nên 1 1 EBD DBC 120 60 2 2
ADB EDB (cạnh góc vuông – góc nhọn kề) vì: ADB EDB 90 ,DB chung,ABD EBD 60
Nên AB EB hay ABE cân tại B
Câu 5. (1,0 điểm)
Thể tích của chiếc cốc là: 2 2 3 1 1 1 V r h 3 15 135 cm
Thể tích của lượng nước trong cốc là:
2 2 3 2 1 2 V r h 3 10 90 cm
Thể tích của mỗi viên bi là: 3 3 3 3 2 4 4 4 V r 1 cm 3 3 3
Tổng thể tích của các viên bi thả vào trong cốc bằng thể tích của phần nước dâng lên nên
để nước không tràn ra ngoài thì thể tích này không vượt quá:
3 4 1 2 V V V 135 90 45 cm
Thả được tối đa số viên bi là: 4
3
V 4 135 45 : 33,75 V 3 4
Vì số viên bi là số nguyên dương nên có thể thả được tối đa 33 viên bi.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.