Quảng cáo
Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 - 2027 sở GDĐT Ninh Bình

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 - 2027 sở GDĐT Ninh Bình

Nguồn: toanmath.com

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (chung) năm học 2026 – 2027 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình. Kỳ thi được diễn ra vào ngày 24 tháng 05 năm 2026. Đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 – 2027 sở GD&ĐT Ninh Bình : + Thống kê điểm kiểm tra môn Toán của một nhóm gồm 20 học sinh được kết quả như sau. a) Có bao nhiêu học sinh được 8 điểm? b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm 20 học sinh trên. Tính xác suất của biến cố A: “Học sinh được chọn đạt từ 8 điểm trở lên”. + Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình: Một hãng hàng không khai thác tuyến bay từ Hà Nội đến Phú Quốc. Hãng bán hai loại vé: hạng thương gia giá 5 triệu đồng một vé và hạng phổ thông giá 2 triệu đồng một vé. Trong một chuyến bay, hãng bán được 130 vé và tổng số tiền thu được từ bán vé là 320 triệu đồng. Hỏi số vé mỗi loại đã bán được trong chuyến bay đó là bao nhiêu? + Mảnh đất của bác An có dạng hình vuông ABCD cạnh bằng 8m. Trên mảnh đất đó, bác An làm không gian thư giãn bao gồm: hồ nước là hình quạt tròn MAK có tâm A bán kính AM; khu trồng hoa là các hình quạt tròn PBN, RCQ, HDS lần lượt có tâm là B, C, D và có cùng bán kính. Hai điểm M, N thuộc cạnh AB; hai điểm P, Q thuộc cạnh BC; hai điểm R, S thuộc cạnh CD; hai điểm H, K thuộc cạnh DA và MN = 2m (như hình bên). Biết rằng, mỗi mét vuông làm hồ nước chi phí hết 300 nghìn đồng và mỗi mét vuông trồng hoa chi phí hết 200 nghìn đồng. Tính tổng chi phí nhỏ nhất để bác An làm không gian thư giãn trên (đơn vị nghìn đồng và lấy π = 3,14).

Xem trước nội dung

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Phần I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A C D C A D B C Phần II. Tự luận (8,0 điểm) Bài 1. a) Tính giá trị biểu thức A Ta có:

( ) ( )

2 A 5 1 5 5 1 = + − +

( ) A 5 1 5 5 5 1 = + − ⋅ + ⋅

A 5 1 5 5 = + − − A 4 = −. Vậy A 4 = −. b) Rút gọn biểu thức B Với điều kiện x 0,x 4 ≥ ≠ , ta có:

x 1 2 x 3x B x 4 x 2 x 2

+ = + − − − +

( )( ) ( )( )

( ) ( )( ) ( )( )

x 1 x 2 2 x x 2 3x B x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2

+ + − = + − − + + − − +

( )( )

x 2 x x 2 2x 4 x 3x B x 2 x 2

+ + + + − − = − +

( )( )

x 2 B x 2 x 2

− + = − +

( ) ( )( )

x 2 B x 2 x 2

− − = − +

1 B x 2

− = +

.

Vậy 1 B x 2

− = +

với x 0,x 4 ≥ ≠ .

Bài 2. a) Có bao nhiêu học sinh được 8 điểm? Đếm số lần xuất hiện của điểm 8 trong bảng dữ liệu, ta thấy điểm 8 xuất hiện 5 lần. Vậy có 5 học sinh được 8 điểm. b) Tính xác suất của biến cố A Học sinh đạt từ 8 điểm trở lên tức là được 8 điểm, 9 điểm hoặc 10 điểm. Số học sinh được 8 điểm là 5 . Số học sinh được 9 điểm là 5 . Số học sinh được 10 điểm là 2 . Tổng số học sinh đạt từ 8 điểm trở lên là: 5 5 2 12 + + = (học sinh). Xác suất để chọn được học sinh đạt từ 8 điểm trở lên là:

( ) 12 3 P A 0,6 20 5 = = = .

Bài 3. a) Tìm tọa độ các điểm thuộc đồ thị hàm số 2 y x = có tung độ bằng 4

Gọi điểm cần tìm có tọa độ là ( ) x;4 .

Thay y 4 = vào phương trình hàm số 2 y x = , ta có:

2 4 x = . Do đó x 2 = hoặc x 2 = −. Vậy có hai điểm thỏa mãn là ( ) 2;4 và ( ) 2;4 − .

b) Tính giá trị biểu thức C

Xét phương trình 2 x x 1 0 − −= có ( ) ( ) 2 Δ 1 4 1 1 5 0 = − − ⋅⋅− = > .

Phương trình có hai nghiệm phân biệt 1 2 x ,x .

Áp dụng định lý Vi-ét, ta có: 1 2

1 2

x x 1

x x 1

 + =  = − 

.

Vì 1x là nghiệm của phương trình nên 2 1 1 x x 1 0 − −= , suy ra 2 1 1 x x 1 = + .

Ta có biểu thức: 2 2 1 1 2 C x x x 2026 = − +

2 1 1 2 C x 1 x x 2026 = + − + ( ) 2 1 2 C x 1 x 2027 = − + .

Mặt khác, vì 2 x là nghiệm của phương trình nên 2 2 2 x x 1 0 − −= , suy ra 2 2 2 1 x x − = − .

Thay vào biểu thức C , ta được: ( ) 1 2 C x x 2027 = − +

1 2 C x x 2027 = − + .

Thay 1 2 x x 1 = − vào, ta có:

( ) C 1 2027 2028 = −− + = .

Vậy C 2028 = . Bài 4. Gọi số vé hạng thương gia đã bán là x (vé) và số vé hạng phổ thông đã bán là y (vé)

( * x,y ;x,y 130 ∈ <  ).

Vì tổng số vé hãng bán được là 130 vé nên ta có phương trình:

x y 130 + = (1).

Số tiền thu được từ bán vé hạng thương gia là 5x (triệu đồng). Số tiền thu được từ bán vé hạng phổ thông là 2y (triệu đồng).

Vì tổng số tiền thu được là 320 triệu đồng nên ta có phương trình:

5x 2y 320 + = (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

x y 130

5x 2y 320

+ =  + = 

Từ phương trình (1) suy ra y 130 x = − . Thay vào phương trình (2) ta được:

( ) 5x 2 130 x 320 + − =

5x 260 2x 320 + − = 3x 60 = x 20 = (thỏa mãn). Thay x 20 = vào y 130 x = − , ta có:

y 130 20 110 = − = (thỏa mãn).

Vậy số vé hạng thương gia đã bán là 20 vé, số vé hạng phổ thông đã bán là 110 vé. Bài 5.

a) Chứng minh tứ giác OKMB nội tiếp và   MBK 2MAC = . +) Chứng minh tứ giác OKMB nội tiếp:

Vì AB CD ⊥ tại O nên  KOB 90 = .

Vì góc  AMB là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB nên  AMB 90 = , hay  KMB 90 = .

Xét tứ giác OKMB có   KOB KMB 90 90 180 + = + =   . Hai góc này là hai góc đối nhau, vậy tứ giác OKMB nội tiếp đường tròn đường kính KB.

+) Chứng minh   MBK 2MAC = :

Vì tứ giác OKMB nội tiếp nên   MBK MOK = (hai góc nội tiếp cùng chắn cung  MK ).

Mà  MOK (tức  MOC ) là góc ở tâm chắn cung nhỏ  MC của đường tròn ( ) O .

Lại có  MAC là góc nội tiếp chắn cung nhỏ  MC của đường tròn ( ) O .

Theo tính chất góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn một cung, ta có   MOC 2MAC = .

Do đó   MBK 2MAC = . b) Tính giá trị biểu thức 2 T MA 3MB MN = + ⋅ theo R . Xét Δ AMB vuông tại M (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Ta có   MAB MBA 90 + = . Gọi Y là giao điểm của BM và CD .

Trong Δ AOK vuông tại O , ta có  OK OK tanKAO OA R = = .

Trong Δ BOY vuông tại O , ta có  OY OY tanYBO OB R = = .

Vì  KAO và  YBO phụ nhau nên   tanKAO …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo