Quảng cáo
Đề giữa kì 2 Toán 11 năm 2025 - 2026 trường THPT Lạng Giang 2 - Bắc Ninh

Đề giữa kì 2 Toán 11 năm 2025 - 2026 trường THPT Lạng Giang 2 - Bắc Ninh

Nguồn: toanmath.com

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 11 năm học 2025 – 2026 trường THPT Lạng Giang số 2, tỉnh Bắc Ninh. Đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm mã đề 1110 1120 1130 1140. Trích dẫn Đề giữa kì 2 Toán 11 năm 2025 – 2026 trường THPT Lạng Giang 2 – Bắc Ninh : + Kim tự tháp Khafre là kim tự tháp cao thứ hai trong quần thể kim tự tháp tại Giza. Đây là nơi chôn cất của Khafre, vị Pharaon thứ 4 thuộc Vương triều thứ Tư trong lịch sử Ai Cập. Kim tự tháp có dạng hình chóp S.ABCD với đáy là hình vuông, các cạnh bên bằng nhau và dài khoảng 215m. Tính gần đúng cạnh của đáy khi biết góc tạo bởi cạnh bên SC và cạnh đáy AB của kim tự tháp xấp xỉ 53°. (Đơn vị: mét và kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). + Cường độ một trận động đất được cho bởi công thức M = logA – logA0 (đơn vị: độ Richter), với A là biên độ rung chấn tối đa và Ao là một biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỉ 20, một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8 độ Richter. Trong cùng năm đó, một trận động đất khác ở Nam Mỹ có biên độ rung chấn mạnh hơn gấp 4 lần biên độ rung chấn trong trận động đất ở San Francisco. Hỏi cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ là bao nhiêu? (Đơn vị: độ Richter và kết quả được làm tròn đến hàng phần mười). + Chị Linh gửi 300 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 8% / năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi số tiền cả gốc lẫn lãi mà chị Linh nhận được sau 5 năm là bao nhiêu? Giả định trong suốt thời gian gửi, lãi suất không đổi và chị Linh không rút tiền ra. (Đơn vị: triệu đồng và kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem trước nội dung

Mã đề 1110 Trang 1/4

SỞ GDĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 2

Mã đề: 1110

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025-2026

Môn: TOÁN - Khối 11 Thời gian làm bài: 90 phút (Đề kiểm tra có 3 trang gồm 21 câu)

Họ và tên: ..................................................................lớp.............

Số báo danh: ................................................................................

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Thống kê số cuộc gọi điện thoại bạn An thực hiện mỗi ngày trong một tháng được lựa chọn ngẫu nhiên được bảng sau:

Số cuộc gọi [0;3) [3;6) [6;9) [9;12) [12;15)

Số ngày 6 12 5 4 3

Giá trị đại diện của nhóm [6;9) là: A. 6. B. 9. C. 3. D. 7,5.

Câu 2. Một hộp đựng 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Gọi X là biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số chẵn lớn hơn 9”. Gọi Y là biến cố: “Rút được tấm thẻ ghi số lớn hơn 8 và nhỏ hơn 15”. Khẳng định nào sau đây sai?

A. {10;11;12;13;14} XY = . B. {10;12;14} XY = .

C. {10;12;14;16;18;20} X = . D. {9;10;11;12;13;14} Y = .

Câu 3. Hàm số nào sau đây nghịch biến trên ?

A. 1 4 log y x = . B. x y e = . C. 0,3 log y x = . D. 4 5

x y   =    

.

Câu 4. Cho hình chóp . S ABCD có tất cả các cạnh đều bằng nhau. (tham khảo hình vẽ bên dưới)

Số đo góc giữa hai đường thẳng SD và BC bằng:

A. 90 .° B. 60 .° C. 45 .° D. 30 .° Câu 5. Mức thưởng tết (triệu đồng) mà các công nhân một nhà máy nhận được như sau:

Mức thưởng [5;10) [10;15) [15;20) [20;25)

Số công nhân 13 35 47 25

Hãy cho biết số tiền thưởng tết trung bình mà các công nhân này nhận được là bao nhiêu? (đơn vị triệu đồng) A. 16. B. 15. C. 13,2. D. 17,5.

Câu 6. Cho số thực 0 a > . Biểu thức 2 3. P a a = được viết dưới dạng lũy số với số mũ hữu tỷ là:

Mã đề 1110 Trang 2/4

A.

7 6 P a = . B.

5 6 P a = . C. 2 P a = . D.

1 2 P a = .

Câu 7. Với ,a b là hai số dương tùy ý thì ( ) 3 2 log a b có giá trị bằng biểu thức nào sau đây?

A. 3log 2log a b + . B. 1 3log log 2 a b + . C. 2log 3log a b + . D. 1 3 log log 2 a b   +    

.

Câu 8. Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là hàm số mũ:

A.

2 2 3

x y   =    

. B. 2025x y = . C. 2 x y − = . D. 2 y x− = .

Câu 9. Cho hình chóp . S ABCD có đáy là hình chữ nhật và ( ) SA ABCD ⊥ . Mệnh đề nào sau đây

đúng?

A. ( ) AC SBD ⊥ B. ( ). CD SAB ⊥ C. ( ). BC SAB ⊥ D. ( ). BD SAC ⊥

Câu 10. Hai xạ thủ X, Y mỗi người bắn 1 viên đạn vào một mục tiêu. Gọi A là biến cố: “Xạ thủ X bắn trúng”, B là biến cố: “Xạ thủ Y bắn trúng”. Nội dung của biến cố A B ∪ là: A. Cả hai xạ thủ bắn trượt. B. Cả hai xạ thủ bắn trúng C. Chỉ có một xạ thủ bắn trúng. D. Có ít nhất một xạ thủ bắn trúng.

Câu 11. Cho , A B là hai biến cố xung khắc. Biết 1 ( ) 6 P B = , 1 ( ) 4 P A B ∪ = . Tính ( ) P A .

A. 1 5 . B. 5 12 . C. 1 12 . D. 2 3 .

Câu 12. Cho hình chóp . S ABCD có đáy là hình chữ nhật và ( ) SA ABCD ⊥ . (tham khảo hình dưới)

Hình chiếu của SC lên ( ) SAB là:

A. . AB B. . SA C. . AC D. . SB PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một xạ thủ bắn lần lượt hai viên đạn vào bia. Xác suất bắn trúng đích của viên thứ nhất và viên thứ hai lần lượt là 0,7 và 0,6 . Biết rằng kết quả các lần bắn độc lập với nhau. Gọi biến cố

1 2 , A A lần lượt là: “Lần bắn thứ 1 trúng đích” và “Lần bắn thứ 2 trúng đích”. Trong các khẳng định

nào sau đây, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? a) 1 2 ; A A là hai biến cố độc lập.

b) Xác suất biến cố: “Cả hai lần bắn trúng đích” là 0,42. c) Xác suất biến cố: “Lần bắn thứ nhất không trúng đích, lần bắn thứ hai trúng đích” là 0,14.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo