Quảng cáo
Đề cương học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Hoàng Hoa Thám Hà Nội

Đề cương học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Hoàng Hoa Thám Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề cương học kì 2 (HK2) lớp 8 môn Toán năm 2022 2023 trường THCS Hoàng Hoa Thám Hà Nội Bản PDF Đề cương học kì 2 (HK2) môn Toán lớp 8 năm 2022-2023 trường THCS Hoàng Hoa Thám Hà Nội là tài liệu ôn tập cuối kì cung cấp kiến thức trọng tâm và bài tập tham khảo giúp học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi cuối kì.

Phần kiến thức trọng tâm bao gồm đại số và hình học. Trong đại số, học sinh sẽ được ôn tập về biến đổi đơn giản biểu thức, giải phương trình và bất phương trình, cũng như cách giải bài toán bằng cách lập phương trình. Trên phần hình học, học sinh sẽ học về công thức tính diện tích đa giác, định lí Ta-lét và các hệ quả, tính chất của đường phân giác của tam giác, các trường hợp đồng dạng của tam giác và tam giác vuông, cũng như về hình hộp chữ nhật.

Phần bài tập tham khảo cung cấp các dạng bài tập đa dạng, từ việc rút gọn biểu thức, giải phương trình và bất phương trình đến giải bài toán bằng cách lập phương trình. Học sinh sẽ được trải nghiệm và rèn luyện kỹ năng giải quyết các vấn đề liên quan đến đại số và hình học.

Tài liệu ôn tập này là công cụ hữu ích giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, ôn tập kỹ năng và chuẩn bị tốt cho kỳ thi cuối kì. Đồng thời, giúp học sinh tự tin hơn khi đối diện với bài thi và nắm được những khái niệm cơ bản trong môn Toán.

Xem trước nội dung

Trường THCS Hoàng Hoa Thám

Nhóm toán 8

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKII - TOÁN 8

Năm học 2022 – 2023

--------------

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Đại số:

- Biến đổi đơn giản biểu thức.

- Giải phương trình và bất phương trình.

- Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

2. Hình học:

- Công thức tính diện tích đa giác.

- Định lí Ta-lét và hệ quả của định lí Ta-let. Tính chất đường phân giác của tam giác.

- Các TH đồng dạng của tam giác, tam giác vuông.

- Hình hộp chữ nhật.

B. BÀI TẬP THAM KHẢO

1. Đại số:

Dạng 1: Rút gọn biểu thức

Bài 1. Cho hai biểu thức A = và B = (với x ≠ ±3; x ≠1).

a) Rút gọn biểu thức A.

b) Tìm x để B < 1.

c) Với P = A.B. Tìm x để P = .

d) Tìm số nguyên x để P = A.B là số nguyên.

Bài 2. Cho hai biểu thức A = và B = (với x ≠ ± 2)

a) Tính giá trị của A khi x =

b) Chứng minh B = .

c) Đặt P = A.B. Tìmcx để P ≤ –1.

Bài 3. Cho hai biểu thức A = và B = (với x ≠ ±1; x ≠ -3)

a) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 3. b) Tìm x để A ≥ 0. c) Rút gọn biểu thức B. d) Cho P = A.B. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P với x > 1.

Bài 4. Cho biểu thức A = (với x ≠ ± 1)

a) Chứng minh biểu thức A = .

b) Tìm giá trị của x để A = 3.

c) Tìm các giá trị nguyên của x để A nhận giá trị nguyên.

Bài 5. Cho biểu thức P = (với x ≠ ± 3)

a) Rút gọn biểu thức P. b) Tính giá trị của biểu thức P khi . c) Tìm giá trị nguyên của x để P nhận giá trị nguyên.

Dạng 2: Giải phương trình và bất phương trình

Bài 1. Giải các phương trình sau:

a) c)

b) d)

Bài 2. Giải các phương trình sau:

a) e)

b) f)

c) g)

d) h)

Bài 3. Giải các phương trình sau:

a) f)

b) g)

c) h)

d) i)

e) k)

Bài 4. Giải các bất phương trình sau :

a) e)

b) f)

c) g)

d) h)

Dạng 3 : Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Bài 1. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 40km/h. Lúc về người đó tăng vận tốc thêm 5km/h. Tính quãng đường AB biết thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút.

Bài 2. Lúc 6 giờ, một ô tô xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình 40km/h. Khi đến B, người lái xe làm nhiệm vụ giao nhận hàng trong 30 phút rồi cho xe quay trở về A với vận tốc trung bình 30km/h. Tính quãng đường AB, biết ô tô về đến A lúc 10 giờ cùng ngày.

Bài 3. Một ô tô đi từ A đến B cách nhau 90km trong một thời gian nhất định. Khi đi được 1 giờ người đó dừng lại nghỉ 15 phút. Trên quãng đường còn lại người đó phải tăng vận tốc thêm 10km/h để đến B đúng dự định. Tính vận tốc ban đầu của ô tô?

Bài 4. Một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B hết 1 giờ 10 phút và đi ngược dòng từ B về A hết 1 giờ 30 phút. Tính khoảng cách giữa hai bên A và B, biết vận tốc dòng nước là 2km/h.

Bài 5. Một tổ may áo theo kế hoạch mỗi ngày phải may 30 áo. Trên thực tế, tổ đã may mỗi ngày 40 áo nên đã hoàn thành trước thời hạn 3 ngày, ngoài ra còn may thêm được 20 chiếc áo nữa. Tính số áo mà tổ đó phải may theo kế hoạch.

Bài 6. Một tổ dự định mỗi giờ dệt 28m vải. Nhưng thực tế mỗi giờ, tổ đó đã dệt ít hơn 4m vải. Do vậy, tổ đã làm quá thời gian dự định 2 giờ mà còn thiếu 5m vải nữa mới hoàn thành kế hoạch. Tính số mét vải tổ đó phải hoàn thành theo kế hoạch?

Bài 7. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 160m. Nếu tăng chiều rộng thêm 10m và giảm chiều dài đi 10m thì diện tích tăng thêm 200m2. Tính kích thước mảnh đất ban đầu.

Bài 8. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 48m. Nếu tăng chiều rộng thêm 4 lần và chiều dài thêm 3 lần thì chu vi của khu vườn sẽ là 162m. Tính diện tích của khu vườn ban đầu.

Bài 9. Hai tổ sản xuất phải dệt 140 áo len. Trong thực tế, tổ 1 đã vượt mức 10% so với kế hoạch của mình, tổ 2 vượt mức 5% kế hoạch nên cả hai tổ dệt được 150 áo len. Hỏi theo kế hoạch, mỗi tổ phải dệt bao nhiêu áo len?

Bài 10. Theo kế hoạch hai tổ sản xuất 600 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Do áp dụng kĩ thuật mới nên tổ I đã sản xuất vượt mức kế hoạch 18% và tổ II vượt mức 21%. Vì vậy, trong thời gian quy định họ đã hoàn thành vượt mức 120 sản phẩm. Hỏi số sản phẩm được giao của mỗi tổ là bao nhiêu?

2. Hình học:

Bài 1. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm, AC = 8cm, …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo