
Dạng 3: Bài toán hỗn hợp Bài 1: Cho 10 gam hỗn hợp kim loại Al, Mg, Cu hòa tan bằng dd HCl dư thu được 8,96 dm3 khí (đktc) và dd A, chất rắn B, lọc lấy chất B đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn cân nặng 2,75 gam. Tìm % về khối lượng của từng Kl có trong hỗn hợp ban đầu. Tìm thể tích dd HCl 0,5M cần dùng. Đốt cháy hết 10 gam hỗn hợp trên. Tìm thể tích oxi cần dùng.
BÀI GIẢI
) ( 4,0 4, 22
96 ,8
2 mol nH ) ( 034375 ,0 80
75 ,2 mol nCuO
Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Al, Mg, Cu (a, b. c >0) Cu + HCl không phản ứng 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (2) a 3a a 1,5a Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1) b 2b b b 2Cu + O2
0t 2CuO (3) c c theo đề ta có: 27a + 24b + 64c = 10 1,5a + b = 0,4 c = 0,034375 giải HPT trên ta có: a = 0,2 b = 0,1 c = 0,034375
% 54 % 100 10
27 .2,0 % Al % 24 % 100 10
24 .1,0 % Mg % 22 ) 24 54 ( % 100 % Cu
b/ ) ( 8,0 1,0.2 2,0.3 2 3 mol b a HCl n
) ( 6,1 5,0 8,0 l Vdd
c/ 4Al + 3O2
0t 2Al2O3 (6) a 0,75a 2Mg + O2
0t 2MgO (5) b 0,5b 2Cu + O2
0t 2CuO (4) c 0,5c
) ( 2171875 ,0 5,0 5,0 75 ,0 2 mol c b a O n
) ( 865 ,4 4, 22 . 2171875 ,0 2 l VO Bài 2: Hòa tan 20 gam hỗn hợp Cu, Fe, Mg bằng H2SO4 loãng tạo khí A, dd B và chất rắn C. Thêm NaOH dư vào dd B, sục không khí đến khi hoàn toàn thu được kết tủa D, lọc lấy kết tủa D đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E nặng 24 gam. Lấy chất rắn C nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn F nặng 5 gam. Xác định A, B, C, D, E, F. Tìm % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Đốt cháy hoàn toàn 20 gam hỗn hợp thì cần dung bao nhiêu lít không khí.
BÀI GIẢI Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Cu, Fe, Mg (a, b, c > 0) Cu không phản ứng với H2SO4 Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (1) b b b b Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 (2) c c c c
ThuVienDeThi.com
khí A: H2 dd B: H2SO4 dư, MgSO4, FeSO4 chất rắn C: Cu FeSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Fe(OH)2 (3) b 2b b b MgSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Mg(OH)2 (4) c 2c c c H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + H2O (5) Kết tủa D: Fe(OH)2 và Mg(OH)2 4Fe(OH)2 + O2
0t 2Fe2O3 + 4H2O (6) b 2b 0,5b b Mg(OH)2
0t MgO + H2O (7) c c Chất rắn E: MgO và Fe2O3 2Cu + O2
0t 2CuO (8) a a Chất rắn F: CuO
a = ) ( 0625 ,0 80
5 mol nCuO
Từ (5) (6) ta có: 0,5b.160 + 40c = 24 (g) Theo đề ta có: 64a + 56b + 24c = 20 a = 0,0625 giải HPT trên ta có: a = 0,0625 b = 0,2 c = 0,2
% 20 % 100 20
64 . 625 ,0 % Cu % 56 % 100 20
56 .2,0 % Fe
% 24 ) 56 20 ( 100 % Mg 2Cu + O2
0t 2CuO (6) a 0,5a 3Fe + 2O2
0t Fe3O4 (4) c 2c/3 2Mg + O2
0t 2MgO (5) b 0,5b
) ( 3 79375 ,0 5,0 3 2 5,0 2 mol b c a O n
) ( 3
78 , 17 4, 22 . 3 79375 ,0
2 l VO ) ( 633 , 29 5 3
78 , 17 l Vkk
Bài 3: Cho 17,4 gam hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Cu. Nếu hòa tan hỗn hợp bằng dd H2SO4 loãng thì thu được 8,96 dm3 khí H2. Nếu hòa tan hỗn hợp bằng H2SO4 đặc nóng dư thì thu được 12,32 dm3 SO2 (đktc). Tìm % về khối lượng của từng Kl có trong hỗn hợp ban đầu. Tìm khối lượng dd H2SO4 98% đã dùng.
BÀI GIẢI
) ( 4,0 4, 22
96 ,8
2 mol nH ) ( 55 ,0 4, 22
32 , 13
2 mol nSO
Gọi a, b, c lần lượt là số mol của Fe, Al, Cu (a, b, c > 0) Cu không phản ứng Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (1) a a a a 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (2) b 1,5b b 1,5b 2Fe + 6H2SO4 đn Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (3) a 3a 1,5a 2Al + 6H2SO4 đn Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (4)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.