Quảng cáo
Đề 2 kiêm tra trăc nghiêm môn hoa khôi 12 lân 2 thời gian làm bài 45 phút trường THPT An Biên

Đề 2 kiêm tra trăc nghiêm môn hoa khôi 12 lân 2 thời gian làm bài 45 phút trường THPT An Biên

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/2 - Mã đề thi 132

SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG TRƯỜNG THPT AN BIÊN

ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM

MÔN HÓA KHỐI 12 LẦN 2

Thời gian làm bài: 45 phút;

(30 câu trắc nghiệm)

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi 132 Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................

Câu 1: Thuốc thử cần thiết để phân biệt etylamin ( C2H5NH2 ) và anilin ( C6H5NH2 ) là

A. NaOH B. Na C. Dung dịch Br2 D. HCl Câu 2: Dãy gồm các polime tổng hợp là

A. PE, xenlulozơ, nilon- 6, nilon- 6,6 B. poli(vinylclorua), xenlulozơ, nilon- 6,6 C. PE, tinh bột, nilon- 6, nilon- 6,6 D. PE, polibutađien, nilon- 6, nilon- 6,6 Câu 3: Từ 4 tấn C2H4 có chứa 45% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE ? (Biết hiệu suất đạt 85%)

A. 1,8 tấn B. 2,52 tấn C. 1,87 tấn D. 2,55 tấn Câu 4: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là

A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 5: Trong các nhận xét dưới đây ,nhận xét nào không đúng ?

A. Peptit có thể thuỷ phân hoàn toàn thành các α -aminoaxit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ B. Peptit có thể thuỷ phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazơ C. Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất có màu tím D. Khi thủy phân hoàn toàn các protein đơn giản ta thu được các α-aminoaxit Câu 6: Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol HCl thu được muối Y. 0,1 mol muối Y phản ứng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được hỗn hợp muối Z có khối lượng là 24,95 gam. Vậy công thức của X là:

A. H2N-C3H5(COOH)2 B. H2N-C2H3(COOH)2 C. (H2N)2C3H5-COOH D. H2N-C2H4-COOH Câu 7: Cứ 0,01 mol aminoaxit (A) phản ứng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 1,78 gam aminoaxit (A) phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Khối lượng phân tử của A là

A. 105. B. 89. C. 75. D. 150. Câu 8: Có bao nhiêu đồng phân α-aminoaxit ứng với công thức phân tử C5H11O2N

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 9: C4H9O2N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí α?

A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 10: Dãy sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự tăng dần của các chất sau:

(1)C6H5NH2; (2)C2H5NH2; (3)(C6H5)2NH; (4)(C2H5)2NH; (5)NaOH; (6)NH3 A. (6) < (2) < (4) < (5) < (3) < (1) B. (3) < (1) < (6) < (4) < (2) < (5) C. (3) < (1) < (6) < (2) < (4) < (5) D. (3) < (6) < (1) < (4) < (2) < (5) Câu 11: Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi của X là

A. alanin. B. glixin C. valin. D. axit glutamic. Câu 12: Trong các chất dưới đây, chất nào là alanin?

A. H2N-CH2-COOH B. CH3–CH(NH2)–COOH C. HOOC-CH2CH(NH2)COOH D. H2N–CH2-CH2–COOH Câu 13: Cho 41,6 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức no, đồng đẳng liên tiếp nhau tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, sau đó cô cạn dung dịch thu được 70,8 gam hỗn hợp muối. Biết tỉ lệ mol của các amin theo thứ tự từ amin nhỏ đến amin lớn là 1:2:5. Công thức phân tử các amin là

A. C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2 B. C2H3NH2, C3H5NH2, C4H7NH2 C. CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2 D. C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2 Câu 14: Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là

A. CH3CHO. B. CH3NH2. C. CH3COOH. D. H2N-CH2-CH2-COOH. Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam một amin no, đơn chức X phải dùng hết 16,8 lit oxi (đktc). Công thức của X là

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo