
Trường THPT Ôn tập HKI Hóa học 12
GV: LÊ MẠNH CƯỜNG Trang 1
ÔN TẬP HỌC KÌ I – LỚP 12
NĂM HỌC: 2015 – 2016
Câu 1: Cho các hợp chất sau: (1) CH3COONH3CH3, (2) H2NCH2COOH, (3) C2H5NH2, (4) CH3COONH4, (5) C6H5NH3Cl. Dãy các hợp chất nào sau đây tác dụng với dung dịch axit và tác dụng dung dịch bazơ?
A. (2), (3), (4) B. (1), (2), (4) C. (1), (2), (3), (4) D. (1), (2), (5) Câu 2: Số đồng phân amin bậc một có vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N là:
A. 6 B. 4 C. 3 D. 5 Câu 3: Có các chất sau: (1) phenyl amoniclorua, (2) amoniac, (3) axit glutamic, (4) valin, (5) natriaxetat, (6) metyl amoniclorua. Dãy chất tác dụng với dung dịch HCl là:
A. (1), (2), (3), (4), (5) B. (2), (3), (4), (6) C. (2), (3), (4), (5) D. (2), (4), (5), (6) Câu 4: Cho một amin (X) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được muối có công thức RNH3Cl. Biết trong X có chứa 19,17% nitơ về khối lượng. Số công thức cấu tạo của X là:
A. 3 B. 8 C. 2 D. 4 Câu 5: Chọn phát biểu không đúng:
A. Đipeptit glyxylalanin mạch hở có 2 liên kết peptit. B. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu. C. Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este. D. Metyl amin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ. Câu 6: Các điều khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương. B. Glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. C. Các dung dịch glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc. D. Xenlulozơ và tinh bột có cùng công thức cấu tạo. Câu 7: Một loại mùn cưa có chứa 50% xenlulozơ dùng để sản xuất ancol etylic. Muốn điều chế 1 tấn ancol etylic với hiệu suất 70% thì khối lượng mùn cưa cần dùng là:
A. 5031 kg B. 5430 kg C. 5432 kg D. 5060 kg Câu 8: Số đồng phân -aminoaxit có công thức C4H9O2N là:
A. 4 B. 2 C. 3 D. 5 Câu 9: Hợp chất X là este của ancol metylic có CTPT là C4H8O2. Tên X là:
A. metyl isopropionat B. etyl axetat C. metyl axetat D. metyl propionat Câu 10: Khi thủy phân tristearin trong môi trường axit thu được sản phẩm gồm:
A. C17H35COOH và glixerol B. C17H33COONa và glixerol C. C15H31COONa và glixerol D. C17H35COONa và glixerol Câu 11: Hợp chất CH3-CH(NH2)-CH3 có các tên gọi là:
A. propan-2-amin B. đimetylamin C. isopropyl amin D. alanin Câu 12: Cho các polime: (1) (-CH2-CH2-)n, (2) (-CH2-CH=CH-CH2-)n, (3) [-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n, (4) [C6H7O2(OH)3]n. Tên gọi tương ứng các polime trên là:
A. Nhựa PE, cao su buna, tơ poliamit, xenlulozơ. B. Poli etilen, cao su buna, tơ nilon-6,6, xenlulozơ C. Poli etilen, cao su isopren, tơ nilon-6, tơ olon D. Poli etilen, poli butađien, tơ capron, xenlulozơ Câu 13: Phản ứng hóa học nào sau đây không xảy ra?
A. 2H2NCH2COOH + 2Ag 2NH2CH2COOAg + H2
B. CH3COOC2H3 + NaOH
ot CH3COONa + CH3CHO C. CH3CH2NH2 + HCOOH HCOONH3C2H5 D. CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O Câu 14: Peptit X bị thủy phân theo phương trình phản ứng: X + 2H2O 2Y + Z (trong đó Y, Z là các aminoait). Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,68 lit O2 đktc thu được 2,64 gam CO2; 1,26 gam H2O và 224 ml khí N2 đktc. Biết Z có CTPT trùng với công thức đơn giản nhất. Tên gọi của Y là:
A. alanin B. lysin C. glyxin D. axit glutamic Câu 15: Khối lượng của một đoạn tơ capron và tơ nilon-6,6 lần lượt là 17176u và 27346u. Số mắc xích trong đoạn mạch tơ capron và nilon-6,6 nêu trên lần lượt là:
A. 114 và 152 B. 152 và 121 C. 121 và 152 D. 113 và 114
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.