
Trang 1/4
Trường THPT Thuận Thành số 1
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
Môn: Hóa học 11 Thời gian làm bài: 90 phút;
Mã đề thi 485
Họ, tên thí sinh:.........................................................Số báo danh: ............................. Cho dữ kiện nguyên tử khối sau: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85; Ag = 108; I = 127; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207. Câu 1: Cho các phát biểu sau:
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt. 2. Cân bằng hóa học là cân bằng động. 3. Cân bằng 2SO2(k) + O2(k) 2SO3 không chịu ảnh hưởng của áp suất
4. Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó.
5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, 6. Tại thời điểm cân bằng tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch Các phát biểu đúng là A. 2, 3, 4, 5 B. 1, 2, 4, 5. C. 1,3, 4, 6 D. 1,2,4, 6 Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng.
A. Tất cả các muối bạc halogenua đều không tan B. Trong tự nhiên, clo tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất C. Axit HI là một axit mạnh nhất trong dãy HX. D. Các axit trong dãy HF, HCl, HBr, HI có tính axit giảm dần. Câu 3: Cho quá trình NO3
- + 3e + 4H+ NO + 2H2O, đây là quá trình A. tự oxi hóa – khử. B. oxi hóa. C. khử. D. nhận proton. Câu 4: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là
A. 60. B. 20. C. 80. D. 40. Câu 5: Hòa tan 0,1 mol Cu kim loại trong 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là
A. 1,12 lít. B. 1,344 lít. C. 0,672 lít. D. 1,49 lít. Câu 6: Cho m gam bột sắt vào 200ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là
A. 1,435 B. 0,560 C. 2,240 D. 2,800 Câu 7: Hoà tan 7,8g hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7,0g. Khối lượng nhôm và magie trong hỗn hợp đầu là
A. 5,4g và 2,4g. B. 5,8g và 3,6g. C. 2,7g và 1,2g. D. 1,2g và 2,4.
Câu 8: Cho cân bằng 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là :
A. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. B. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ. C. Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ. D. Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4
Câu 9: Hỗn hợp khí X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với metan bằng 6. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột V2O5 làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với metan bằng 3,75. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp SO3 là
A. 40% B. 25% C. 50% D. 80% Câu 10: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí Z và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn Z và G cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 3,36. B. 2,8. C. 4,48. D. 3,08. Câu 11: Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (nAl = nFe) vào 100 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại. Hòa tan hoàn toàn chất rắn A vào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không tan B. Nồng độ mol/l của Cu(NO3)2 và của AgNO3 lần lượt là
A. 1M và 2M. B. 2M và 1M. C. 0,2M và 0,1M. D. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.