
1
CHƯƠNG 1. SỰ ĐIỆN LI A. LÝ THUYẾT I. DUNG DỊCH 1) Khái niệm
Dung dịch là một hệ đồng thể bao gồm dung môi, chất tan và sản phẩm của sự tương tác giữa chúng
Dung môi quan trọng và phổ biến nhất là nước 2 H O
Chất tan có thể là chất rắn NaCl, đường, chất khí 3 khí HCl, khí NH hoặc chất lỏng
2 4 ancol etylic, axit H SO đặc
Dung dịch có thể chỉ chứa một loại chất tan, cũng có thể chứa nhiều loại chất tan (dung dịch hỗn hợp) Tên của chất tan được lấy làm tên của dung dịch (trừ trường hợp chất tan là kim loại kiềm, kiềm thổ hoặc oxit kim loại mà khi hòa tan vào nước cho ta dung dịch bazơ) 2) Độ tan (S)
Độ tan của một chất là số gam chất đó hòa tan tối đa trong 100 gam nước (dung môi):
t
dm
m S .100 m 1.1
Độ tan của một chất phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ, áp suất (với chất khí) vào bản chất của chất tan và dung môi Độ tan của đa số các chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng. Độ tan của chất khí tăng khi nhiệt độ giảm hoặc áp suất tăng Theo quy ước, ở
0 22 C nếu:
2 S 0,01g 100g H O chất không tan 0,01 S 1 chất ít tan
2 S 1g 100g H O chất dễ tan hoặc tan nhiều Có thể tóm tắt tính tan của một số hợp chất vô cơ thông thường như sau: *Axit: Các axit thường gặp tan hết trừ 2 3 H SiO
*Bazơ: Chỉ có các hidroxit của kim loại kiềm, bari tan tốt, 3 NH tan tốt, 2 Sr OH và 2 Ca OH tan vừa,
các hidroxit kim loại khác không tan *Muối: Các muối nitrat tan hết Các muối clorua, bromua, iotua đa số tan tốt, chỉ có các muối với Ag , Pb , Cu , Hg ít tan Đặc biệt các muối chì tan nhiều trong nước nóng, 2 HgI màu đỏ không tan trong nước nhưng tan trong
KI thành 2 4 K HgI
Các muối sunfat tan tốt trừ 4 PbSO và 4 BaSO không tan, 4 CaSO ít tan Các muối cacbonat, sunfat, photphat trung hòa: tất cả đều ít tan, trừ các muối của kim loại kiềm, 4 NH
; các muối axit (hidrocacbonat, hidrosunfat, hidrophotphat) tan tốt, riêng 3 NaHCO ít tan Chú ý: a) Lợi dụng độ tan khác nhau, người ta có thể tách các chất khỏi nhau bằng phương pháp kết tinh phân đoạn: chất nào có độ tan nhỏ hơn sẽ kết tinh trước khi cô cạn dung dịch. Thí dụ, khi điện phân sản xuất NaOH, dung dịch thu được còn lẫn NaCl: do độ tan của NaCl nhỏ hơn NaOH nên khi cô cạn dung dịch (làm cho nước bay hơi), NaCl sẽ kết tinh trước. Lặp lại nhiều lần sẽ tách được NaCl và thu được dung dịch chỉ chứa NaOH
ThuVienDeThi.com
2
b) Lợi dụng độ tan khác nhau trong các dung môi khác nhau, người ta có thể làm giảm độ tan của một chất nào đó trong nước. Thí dụ: 4 CaSO tan được trong nước nhưng nếu thêm ancol etylic vào có thể làm kết tủa hết 4 CaSO 3) Dung dịch bão hòa, chữa bão hòa và quá bão hòa
a) Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở một nhiệt độ nhất định, nghĩa là lượng chất tan đã đạt tới giá trị độ tan: t m S b) Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch còn có thể hòa tan thêm chất tan, nghĩa là lượng chất tan chưa đạt tới giá trị độ tan: t m S Trong thực tế các dung dịch thường gặp đều là dung dịch chưa bão hòa c) Dung dịch quá bão hòa là dung dịch có lượng chất tan vượt quá giá trị độ tan ở nhiệt độ đó: t m S Dung dịch quá bão hòa thường xảy ra khi ta hòa tan chất tan ở nhiệt độ cao sau đó làm nguội từ từ Dung dịch quá bão hòa là một hệ kém bền, khi để nguội, lượng chất tan dư sẽ tách ra khỏi dung dịch dưới dạng chất kết tinh 4) Các hiđrat và tinh thể ngậm nước
Khi hòa tan, các phân tử hoặc ion chất tan liên kết với các phân tử dung môi tạo thành các sonvat và quá trình đó gọi là sự sonvat hóa; khi dung môi là nước, đó là các hiđrat và sự hiđrat hóa Đối với các ion, sự hiđrat hóa là do lực hút tĩnh điện giữa các ion và phân tử nước phân cực. Ví dụ, trường hợp đặc biệt đối với ion H
là tạo thành ion hiđroxoni 3 H O
:
Đối với các chất tan dạng phân tử thì sự tạo thành hiđrat cũng do tương tác tĩnh điện. Nhiều hiđrat không bền, khi cô cạn dung dịch bị mất nước, nhưng cũng có những hiđrat rất bền nên khi cô cạn dung dịch ta thu được các hiđrat tinh thể gọi là tinh thể ngậm nước và …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.