
1
Sở Giáo Dục & Ðào Tạo
TP. HỒ CHÍ MINH
Trường PTTH Chuyên Lê Hồng Phong
KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 30/4
LẦN XI - NĂM 2005
MÔN HÓA HỌC KHỐI 10
ĐÁP ÁN
Câu 1. Dựa vào cấu tạo nguyên tử, phân tử hãy giải thích các câu sau đây:
1.1. Năng lượng ion hóa thứ nhất của nitơ lớn hơn năng lượng ion thứ nhất của oxi.
1.2. Nhịệt độ sôi của HCl thấp hơn nhiệt độ sôi của HF và HBr.
1.3. Nhiệt độ nóng chảy của CaO cao hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của KCl.
1.4. Cacbondioxit dễ bay hơn lưu huỳnh dioxit.
1.5. Từ 4 nguyên tử N tạo ra 2 phân tử N2 thuận lợi hơn 1 phân tử N4 dạng tứ diện. Biết
năng lượng liên kết của N – N là 163 kJ / mol và NN là 945 kJ/mol.
Câu 2. Nguyên tử của các nguyên tố A, R, X có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử:
A: n = 3 ℓ = 1 m = +1, 2 1 s
R: n = 2 ℓ = 1 m = 0, 2 1 s
X: n = 2 ℓ = 1 m = +1, 2 1 s
2.1. Gọi tên A, R, X (theo quy ước các giá trị của m theo tứ tự +ℓ... 0 ...-ℓ)
2.2. Xác định trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm và dạng hình học của các
phân tử và ion sau: R2X, AR6, H2AX3, (H là hidro). 2 4 AX
Câu 3. Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng ion – electron.
3.1. O H NH ZnO K ZnO Na KOH Zn NaNO 2 3 2 2 2 2 3 3.2. ... O O H SO H KMnO 2 2 2 4 2 4 3.3. ... O N NO H O Fe t z 3 y x
Câu 4.
4.1. Hòa tan 9 gam axit axetic vào nước để được 1,5 lít dung dịch X.Tính pH của dung
dịch X và độ điện ly của axit axetic.Thêm 36,9 gam CH3COONa vào dung dịch X
thu được dung dịch Y. Tính pH của dung dịch Y.
4.2. Cho dung dịch chứa đồng thời KI 0,01M và KCl 0,1M, khi dùng một lượng dung
dịch AgNO3 thích hợp để tác dụng với dung dịch trên.
a. Hãy cho biết kết tủa nào được tạo thành trước? Vì sao?
b. Tính nồng độ Ag+ trong dung dịch AgNO3 cần để tách hết ion I- ra khỏi dung
dịch trên. Cho TAgI = 8,3.10-17 ; TAgCl = 1,76.10-10
ThuVienDeThi.com
2
Câu 5.
5.1. Cho cân bằng N2O4 (khí) 2NO2 (khí)
Trong một bình chân không thể tích 0,5 lít được duy trì ở 450C, có 3.10-3 mol N2O4
nguyên chất. Khi cân bằng được thiết lập, áp suất trong bình là 0,255 atm. Xác định
độ phân hủy của N2O4 ở nhiệt độ này và hằng số cân bằng KP. Biết biến thiên
entanpi của phản ứng phân huỷ N2O4 là 72,8 KJ/mol. Tính KP ở 210C
5.2. Tính năng lượng liên kết trung bình C – H và C – C từ các kết quả thực nghiệm sau:
- Nhiệt đốt cháy CH4: -801,7 kJ/mol
- Nhiệt đốt cháy C2H6 -1412,7 kJ/mol
- Nhiệt đốt cháy H2: -241,5 kJ/mol
- Nhiệt đốt cháy than chì -393,4 kJ/mol
- Nhiệt hóa hơi than chì: +715,0 kJ/mol
- Năng lượng liên kết H - H +431,5 kJ/mol
Các kết quả đều do ở 2980K và 1 atm.
Câu 6. Một hỗn hợp A gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại kiềm). Cho 43,71 gam A
tác dụng hết với V mL (dư) dung dịch HCl 10,52% (d=1,05) thu được dung dịch B và 17,6
gam khí C. Chi B làm hai phần bằng nhau.
Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 mL dung dịch KOH 0,8M, cô cạn dung dịch thu được
m (gam) muối khan.
Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 68,88 gam kết tủa trắng.
6.1. Tính khối lượng nguyên tử M.
6.2. Tính % về khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
6.3. Tính giá trị của V và m.
Cho K = 39 ; Na = 23 ; Ag = 108 ; N = 14 ; Cl = 35.5 ; Li = 7 ; O = 16 ; C = 12.
Đáp án
1. Cấu hình electron.
N: 1s22s22p3
O: 1s22s22p4
N có cấu hình electron bán bão hòa bền của phân lớp p nên việc tách 1 electron ra khói
nguyên tử N khó hơn O. Vậy năng lượng ion hóa của N lớn hơn O.
2. Do HF có khả năng tạo liên kết H giữa các phân tử mạnh nên nhiệt độ sôi của HF >
HCl. Do HCl và HBr có cấu tạo tương tự nhưng MHBr > MHCl nên nhiệt đội sôi của
HBr > HCl.
3. K Ca r r 2
Cl O r r 2
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.