Quảng cáo
Đề thi học sinh giỏi các trường THPT chuyên khu vực duyên hải  Đồng bằng bắc bộ môn Hóa học lớp 10

Đề thi học sinh giỏi các trường THPT chuyên khu vực duyên hải Đồng bằng bắc bộ môn Hóa học lớp 10

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA

TỈNH HÀ NAM

Người ra đề: Trần Thị Tuyết

Lã Thị Thu

ĐỀ GIỚI THIỆU

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CÁC

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

KHU VỰC DUYÊN HẢI – ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

MÔN HÓA HỌC LỚP 10

(Thời gian làm bài: 180 phút)

Câu 1: Liên kết hóa học

X là nguyên tố thuộc nhóm A, hợp chất với hidro có dạng XH3. Electron

cuối cùng trên nguyên tử X có tổng bốn số lượng tử bằng 4,5. (Quy ước từ -l đến

+l)

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X

b) Ở điều kiện thường XH3 là một chất khí. X tạo với oxi một số phân tử và

ion sau: XO2, Hãy viết công thức Lewis, cho biết trạng thái lai hóa của XO +

2 ,XO ‒

2 .

nguyên tử trung tâm, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion trên, đồng

thời sắp xếp các góc liên kết trong chúng theo chiều giảm dần. Giải thích.

c) Hãy so sánh góc liên kết và momen lưỡng cực của XH3 và XF3. Giải thích

d) Cho các chất sau: XF3, CF4, NH3. Các chất trên có tác dụng với nhau hay

không? Nếu có hãy viết phương trình (giải thích)

Câu 2: Tinh thể

1. Hãy chứng minh rằng phần thể tích bị chiếm bởi các đơn vị cấu trúc (các

nguyên tử) trong mạng tinh thể kim loại thuộc các hệ lập phương đơn giản, lập

phương tâm khối, lập phương tâm diện tăng theo tỉ lệ 1:1,31:1,42.

2. Tinh thể CsI có cấu trúc kiểu CsCl với cạnh a = 0,445nm. Bán kính ion Cs+ là

0,169nm. Khối lượng mol của CsI là 259,8 g/mol. Hãy tính

a) Bán kính I-

ThuVienDeThi.com

b) Độ đặc khít của tinh thể

c) Khối lượng riêng của tinh thể

Câu 3: Động học – phản ứng hạt nhân

1. 32P phân rã - với chu kì bán hủy 14,28 ngày, được điều chế bằng phản ứng

giữa nơtron với hạt nhân 32S

a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân để điều chế 32P và biểu diễn

sự phân rã phóng xạ của 32P

b) Có hai mẫu phóng xạ 32P được kí hiệu là mẫu I và mẫu II. Mẫu I có

hoạt độ phóng xạ 20mCi được lưu giữ trong bình đặt tại buồng làm mát có nhiệt

độ 100C. Mẫu II có hoạt độ phóng xạ 2 µCi bắt đầu được lưu giữ cùng thời điểm

với mẫu I nhưng ở nhiệt độ 200C. Khi hoạt độ phóng xạ của mẫu II chỉ còn 5.10-

1 µCi thì lượng S xuất hiện trong bình chứa mẫu I là bao nhiêu gam? Trước khi

lưu giữ, trong bình không có S

Cho 1Ci = 3,7.1010 Bq (1Bq = 1 phân rã/giây), số Avogadro NA =

6,02.1023mol-1, hoạt độ phóng xạ A = λ.N ( λ là hằng số tốc độ phân rã, N là số

hạt nhân phóng xạ tại thời điểm t )

2. Với phản ứng CH3COCH3 → C2H4 + CO + H2, áp suất của hệ biến đổi theo

thời gian như sau:

t (phút)

0 6,5 13,0 19,9

P (N/m2)

41589,6 54386,6 65050,4 74914,6

a) Hãy chứng tỏ phản ứng là bậc nhất

b) Tính hằng số tốc độ phản ứng ở nhiệt độ thí nghiệm (V = const)

ThuVienDeThi.com

Câu 4 : Nhiệt hóa học

1. Tính lượng nhiệt cần thiết để nâng nhiệt độ của 0,500 mol nước từ 223K lên

773K ở áp suất 1,0 atm. nóng chảy của H2O (tt) ở 273K là 6,004 kJ/mol, ∆H0

bay hơi của H2O (l) ở 373K là 40,66 kJ/mol. của H2O (tt) là 35,56 ∆H0 C0

P

J/mol.K. của H2O (l) là 75,3 J/mol.K. của H2O (k) là 30,2 J/mol.K C0

P C0

P

2. Tính năng lượng mạng lưới của tinh thể NaCl từ các dữ kiện thực nghiệm sau đây:

Nhiệt thăng hoa của Ca(r): 192,0 kJ/mol

Nhiệt phân li của Cl2: 243,0 kJ/mol

Ái lực với e của clo: -364 kJ /mol

I1 + I2 (Ca,k) = 1745 kJ/mol

Hiệu ứng nhiệt của phản ứng: Ca + Cl CaCl2 là -795,0 kJ/mol 2 

Câu 5: Cân bằng hóa học

Cho các cân bằng sau:

(1) (J) C(gr) +

1 2O2→CO(k) ∆G0

1 =‒ 110,5.103 ‒ 89,0T

(2) (J) C(gr) + O2→CO2(k) ∆G0

2 =‒ 393,5.103 ‒ 3,0T

a) Thiết lập phương trình và tính ,KP của phản ứng (3) ở 7270C ∆G0

T = f(T) ∆G0

(3) 2CO(k)→C(gr) + CO2(k)

b) Tính áp suất riêng phần của CO và CO2 ở cân bằng (3). Nếu áp suất lúc

cân bằng là 1atm và t0 là 7270C

c) Phản ứng (3) là tỏa nhiệt hay thu nhiệt ? Tính của phản ứng (3). Giải ∆S0

thích dấu của ∆S0

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo