
Tiết 38- KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn: Địa lý 7
Thời gian: 45’
I. MỤC TIÊU.
- Sử dụng để đánh giá quá trình học tập của HS vào thời điểm cuối
học kì I, cho đối tượng có nhận thức trung bình là chủ yếu.
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức cuối học kì I, lớp 7 so
với yêu cầu của chương trình. Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá
mình trong việc học tập nội dung trên.
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh
phương pháp, hình thức dạy học nếu thấy cần thiết.
1. Kiến thức: Giúp học nắm vững các kiến thức cơ bản đã học: Thành
phần nhân văn của môi trường, các môi trường địa lí, hoạt động kinh tế
của con người, thiên nhiên và con người ở các châu lục.
2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết bài.
3. Thái độ: Học sinh có thái độ trung thực, khi làm bài, biết vận dụng sáng
tạo kiến thức.
4. Định hướng phát triển năng lực: tự học, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ,
tư duy sáng tạo.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA.
- Câu hỏi tự luận.
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
Tổng
ThuVienDeThi.com
Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới
- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô- ít, Nê-grô-ít và Ơ-rô-pê- ít về hình thái bên ngoài của cơ thể.
- Trình bày sự phân bố dân cư Thế giới.
- Giải thích sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới.
Số câu: Số điểm:
Tỉ lệ:
1/3 1,0 đ
10%
1/3 1,0 đ
10%
1/3 1,0 đ
10%
Số câu : 1 Số điểm: 3.0
Tỉ lệ : 30%
2. Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.
-Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.
- Xác định được tên và vị trí của các môi trường địa lí trên Trái Đất.
- Giải thích một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới nóng.
-Xác định được một vấn đề môi trường ở địa phương và đề xuất biện pháp giải quyết.
Số câu: Số điểm:
Tỉ lệ:
1/2 1,0 đ
10%
1/2 1,0 đ
10%
1/2 1,0 đ
10%
1/2 1,0 đ
10%
Số câu : 2 Số điểm: 4.0
Tỉ lệ : 40%
ThuVienDeThi.com
3. Thiên nhiên Châu Phi
- Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa về địa hình và khoáng sản của châu Phi.
Giải thích tại sao Bắc Phi hình thành hoang mạc rộng nhất thế giới?
-Vẽ sơ đồ tư duy khái quát về Châu Phi
Số câu: Số điểm:
Tỉ lệ:
1/2 1,0 đ
10%
1/2 1,0 đ
10%
1 1,0 đ
10%
Số câu : 2 Số điểm: 3.0
Tỉ lệ : 30% Tổng số Số câu: Số điểm:
Tỉ lệ:
1.1/3
3,0 30%
1.1/3
3,0 30%
1.2/3
3,0 30%
1/2 1,0 10%
5 10,0 100%
III. ĐỀ KIỂM TRA Câu 1.
a. ( 1đ) Nêu các đặc điểm hình thái của các chủng tộc trên thế giới vào
bảng sau:
Tên chủng tộc Môn-gô-lô-ít Nê-grô-ít Ơ-rô-pê-ít
Đặc điểm hình
thái
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
……………………
b. ( 1 điểm) Trình bày sự phân bố dân cư trên thế giới? c. ( 1 điểm) Giải thích sự phân bố dân cư không đồng đều? Câu 2 ( 2 đ).
a. ( 1đ) Xác định tên và vị trí của các môi trường địa lí trên Trái đất?
ThuVienDeThi.com
b. (1đ)Em hãy cho biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên
đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng?
Câu 3: ( 2 đ).
a. ( 1đ) Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng?
b. Năm 2009 có nhiều đợt lũ quét, sạt lở đất ở các tỉnh phía Bắc nước ta do ảnh hưởng của mưa lớn như Sơn la, Lào cai, Điên biên, Hà giang, Phú thọ...gây sạt lở đất, lũ quét trên diện rộng gây ra thiệt hại lớn tới người & của ở những tỉnh trên. ? Việt Nam đã có những giải pháp gì cho những vấn đề trên?
Câu 4: (2đ).
a. Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa về địa hình và khoáng
sản của châu Phi.
b. Giải thích tại sao Bắc Phi hình thành hoang mạc rộng nhất thế giới? Câu 5 ( 1 đ). vẽ sơ đồ tư duy đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của Châu Phi? IV. ĐÁP ÁN Câu Ý Nội dung Điểm a. + Môngôlôit: Da vàng ,tóc đen và dài mắt đen, mũi thấp. + Ơrôpêôit :Da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao và hẹp. + Nêgrôit: Da đen, tóc xoăn và ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng.
0,3 0,4
0,3
1
b. - Dân cư phân bố không đều. 0,4
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.