
CHUYÊN ĐỀ 4
CHỦ ĐỀ 2. TỨ GIÁC NỘI TIẾP
- Hai đỉnh cùng nhìn một cạnh
.
A và B là hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh CD
Đặc biệt
µ µ
1 1 A B
· · 90 CBD CAD
DeThi.edu.vn
A, B là 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh CD.
- Hai góc đối bù nhau
Đặc biệt
Góc trong = góc ngoài tại đỉnh đối diện
là góc ngoài tại C
Cùng cách đều một điểm
OA=OB=OC=OD
1. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Phương pháp giải
a) Phương pháp 1. Chứng minh cho bốn đỉnh của tứ giác cách đều một điểm nào đó.
µ µ 180 A C
µ µ 180 B D
µ µ 90 A C
µ · A BCx ãBCx
DeThi.edu.vn
Cho một điểm I cố định và tứ giác ABCD. Nếu chứng minh được 4 điểm A, B, C, D cách đều điểm I,
tức là thì điểm I chính là tâm đường tròn đi qua 4 điểm A, B, C, D. Hay nói cách
khác tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm I bán kính IA.
b) Phương pháp 2. Chứng minh tứ giác có tổng 2 góc đối bằng 180º
Cho tứ giác ABCD. Nếu chứng minh được hoặc thì tứ giác ABCD nội tiếp
trong một đường tròn.
c) Phương pháp 3. Chứng minh từ hai đỉnh cùng kề một cạnh cùng nhìn một cạnh dưới hai góc
bằng nhau.
Cho tứ giác ABCD, nếu chứng minh được rằng và bằng nhau và cùng nhìn cạnh DC thì tứ
giác ABCD nội tiếp đường tròn.
d) Phương pháp 4: Nếu một tứ giác có tổng số đo hai cặp góc đối diện bằng nhau thì tứ giác đó nội
tiếp được trong một đường tròn.
Cho tam giác ABCD. Nếu chứng minh được thì tứ giác ABCD cũng nội tiếp trong một
đường tròn.
e) Phương pháp 5: Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện đỉnh đó thì
nội tiếp được trong một đường tròn.
Nếu cho tứ giác ABCD và chứng minh được góc ngoài tại đỉnh A mà bằng góc trong tại đỉnh C (tức là
góc C của tứ giác đó) thì ABCD cũng nội tiếp đường tròn.
f) Phương pháp 6: Chứng minh bằng phương pháp phản chứng
Chú ý: Có thể chứng minh tứ giác ABCD là một trong những hình đặc biệt sau: Tứ giác ABCD là hình
thang cân, hình chữ nhật, hình vuông.
Định lí Pto-lê-mê:
Trong một tứ giác nội tiếp, tích của hai đường chéo bằng tổng các tích của hai cặp cạnh đối diện.
Chứng minh
GT Tứ giác ABCD nội tiếp (O)
KL
Láy sao cho
IA IB IC ID
µ µ 180 A C µ µ 180 B D
·DAC ·DBC
µ µ µ µ A C B D
. . . AC BD AB DC AD BC
E BD · · BAC EAD
DeThi.edu.vn
∆DAE ~ ∆CAB (g.g) (1)
Tương tự: ∆BAE ~ ∆CAD (g.g)
(2)
Từ (1) và (2)
(điều phải chứng minh)
Bài tập mẫu
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC cân tại A. Các đường cao AD, BE cắt nhau tại H.
a) Chứng minh tứ giác CEHD nội tiếp.
b) Chứng minh tứ giác AEDB nội tiếp.
Lời giải
a) Xét tứ giác CEHD ta có: (vì BE là đường cao) và
(vì AD là đường cao)
.
Mà là hai góc đối diện của tứ giác CEHD.
Do đó CEHD là tứ giác nội tiếp.
b) Theo giả thiết: BE là đường cao
AD là đường cao .
Do đó E và D cùng nhìn AB dưới một góc 90°, suy ra E và D cùng nằm trên đường tròn đường kính
AB. Vậy bốn điểm A, E, D, B cùng nằm trên một đường tròn hay tứ giác AEDB nội tiếp.
Þ . . AD DE AD BC AC DE AC CB
BE AB CD AC
. . BE AC CD AB
. . . . AD BC AB CD AC DE EB AC
. . . AD BC AB CD AC BD
· 90 CEH · 90 CDH
· · 180 CEH CDH · · , CEH CDH
· 90 BE AC BEA
· 90 AD BC BDA
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.