
Giao vien: Nguyen Thi Ngoc Lan
TUẦN 1,2 Ngày soạn 2/9/ 2017
Chuyên đề 1 : TENSES.
(Present simple, present progressive , Present perfect,Past simple ) Mục đích : Sau baì học,HS thành thạo cách dùng,cách chia của các thời v đề cập ở trên. Yêu cầu : - Áp dụng công thức và dấu hiệu nhận biết làm bài tập Nội dung : Giáo viên kẻ bảng hai cặp thời động từ so sánh : cặp Present simple & Present continuous, và cặp Present perfect & Simple past.Yêu cầu HS nhắc lại form, nêu cách dùng phân biệt của hai cặp thời .
1. Present simple Present continuous Công thức: * TO BE
I + am He/ She/ It, danh từ số ít + is We/ they/ you, danh từ số nhiều + are E.g: He is at home now He is not at home now. Is he at home now?
* TO VERB
I/ We/ they/ you, danh từ số nhiều + V I/ We/ they/ you, danh từ số nhiều + do not + V He/ She/ It, danh từ số ít + VS/ES He/ She/ It, danh từ số ít + does not + V Cách sử dụng - Dùng để diễn đạt thói quen ở hiện tại e.g: I walk to school every day.
She watches TV everynight - Dùng để chỉ một chân lý hay một sự thật hiển nhiên e.g: Nothing is more precious than independence and freedom. (không có gì quý hơn độc lập tự do) - Dùng để chỉ các hiện tượng thiên nhiên, các quy luật vật lý. E.g: - The sun rises in the east. (mặt trời mọc ở phía đông)
Công thức:
e.g: She is doing her homework She isn’t doing her homework Is she doing her homework?
Cách sử dụng: - Diễn tả sự bất thường,hanh động xảy ra khác thường ngày:Every day my mother cooks,but today I am cooking - Dùng để diễn đạt một hành động đang xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, right now, today, at this time, at this moment, at present, presently, this + time (e.g: this week, this month…..). - Thì hiện tại tiếp diễn còn được dùng để chỉ hành động ở một tương lai gần và thường đi kèm với trạng từ chỉ tương lai như: tomorrow, next week, next month, next year, … (đặc biệt là trong văn nói). e.g: The president is trying to contact his advisors now. (present time) We are flying to Paris next month. (future time)
(+) S + is/ am/ are + O (-) S + is/ am/ are + not + O (?) Is/ Am/ Are(not) + S + O ?
(+) S + V/ VS/ES + O (-) S + do/does not + V + O (?) Do/ does (not) + S + V + O ?
(+) S + is/ am/ are + Ving + O (-) S + is/ am/ are + not + Ving + O (?) Is/ Am/ Are(not) + S + Ving + O
DeThi.edu.vn
Giao vien: Nguyen Thi Ngoc Lan
* CHÚ Ý: + Thì Hiện tại đơn thường được dùng với các động từ chỉ tri giác (verbs of perception) như: feel, see, hear …. và các động từ chỉ trạng thái như: know, understand, mean, like, prefer, love, hate, need, want, remember, recognize, believe ……..
+ Ngoài ra chúng ta còn dùng thì Hiện tại đơn với động từ: appear, belong, have to ….
+ Thì Hiện tại đơn còn được dùng với các trạng từ chỉ tần suất lặp đi lặp lại (Adverbs of frequency) như: always, usually, often, sometimes, seldom, generally, rarely, never… E.g: - That child needs care.
- This book belongs to me.
- He never comes late.
- Dùng sau mệnh lệnh thức: E.g: Look! She is dancing.
* CHÚ Ý: + Thì Hiện tại TD không được dùng với các động từ chỉ tri giác (verbs of perception) như: feel, see, hear …. và các động từ chỉ trạng thái như: know, understand, mean, like, prefer, love, hate, need, want, remember, recognize, believe appear, belong, have ,be…
2.Present perfect Past simple Công thức Thể khẳng định:
S + have/ has + PP + O Thể phủ định:
S + have/ has + not + PP + O Thể nghi vấn:
Have/ has + S + PP + O *Lưu ý: Dùng “has” khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít: He, She, It……… Dùng “have” cho các ngôi số nhiều: We, They… E.g. ● I have seen my dog I haven’t seen my dog Have you seen your dog? ● She has written to me recently She hasn’t written to me recently Has she written to you recently?
Cách dùng: ● Hành động đã xảy ra ở quá khứ không xác định thời điểm E.g.
Công thức * Đối với đặc biệt Tobe: Was / Were
* Đối với Động từ thường (Verb): - Positive:
+ Với động từ hợp quy tắc ( Regular verbs):
+ Với động từ bất …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.