
HÓA HỌC MỖI NGÀY
(Biên soạn)
Website: www.hoahocmoingay.com Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
--------
LÝ THUYẾT HKII HÓA HỌC 12
Họ và tên học sinh :............................................. Trường : ............................................. Lớp : ................ Năm học : 2019-2020
“HỌC HÓA BẰNG SỰ ĐAM MÊ”
LƯU HÀNH NỘI BỘ
04/2020
DeThi.edu.vn
KIM LOAÏI & HÔÏP KIM
Biên soạn: HÓA HỌC MỖI NGÀY Website: www.hoahocmoingay.com FB Fanpage & Youtube: Hóa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
A. KIM LOẠI I. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG THHH Trong hơn 110 nguyên tố, có khoảng 90 nguyên tố là kim loại. Chúng có mặt ở: - Nhóm IA (trừ H), nhóm IIA. Các kim loại này là những nguyên tố s. - Nhóm IIIA (trừ B) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA. Các kim loại này là những nguyên tố p. - Các nhóm B (từ IB đến VIIIB). Kim loại các nhóm B được gọi là những kim loại chuyển tiếp, chúng là những nguyên tố d. - Họ lantan và actini. Các kim loại này là những nguyên tố f, chúng xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng THHH.
II. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
1. Cấu tạo nguyên tử
- Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (1, 2 hoặc 3e).
Thí duï: Na: [Ne]3s1 Mg: [Ne]3s2 Al: [Ne]3s23p1
- Trong cùng chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên tử của nguyên tố phi kim.
2. Caáu taïo tinh theå
- Ở nhiệt độ thường, trừ Hg ở thể lỏng, còn các kim loại khác ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể.
- Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút của mạng tinh thể. Các electron hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
a) Mạng tinh thể lục phương: Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%, còn lại 26% là không gian trống.
Ví duï: Be, Mg, Zn.
b) Mạng tinh thể lập phương tâm diện : Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chiếm 74%, còn lại 26% là không gian trống.
Ví duï: Cu, Ag, Au, Al,…
c) Mạng tinh thể lập phương tâm khối: Trong tinh thể, thể tích của các nguyên tử và ion kim loại chiếm 68%, còn lại 32% là không gian trống.
Ví duï: Li, Na, K, V, Mo,…
3. Lieân keát kim loaïi
KIM LOẠI & HỢP KIM
DeThi.edu.vn
KIM LOAÏI & HÔÏP KIM
Biên soạn: HÓA HỌC MỖI NGÀY Website: www.hoahocmoingay.com FB Fanpage & Youtube: Hóa Học Mỗi Ngày Email: hoahocmoingay.com@gmail.com
* Định nghĩa : Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do có sự tham gia của các electron tự do.
* So sánh liên kết kim loại với liên kết ion:
- Gioáng nhau: ñeàu do löïc huùt tónh ñieän.
- Khác nhau: + Liên kết ion: lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
+ Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại và electron.
* So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:
- Giống nhau: đều có các electron dùng chung giữa các nguyên tử (đó là các electron hóa trị)
- Khác nhau: + Liên kết cộng hóa trị: dùng chung từng cặp electron do 2 nguyên tử tham gia liên kết đóng góp.
+ Lieân keát kim loaïi: taát caû caùc electron töï do trong kim loaïi ñeàu tham gia lieân keát, noùi chung laø soá electron tham gia lieân keát raát lôùn vaø khoâng xaùc ñònh. III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI 1. TÍNH CHẤT CHUNG: Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg), có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.
a) Tính deûo
- Là tính chất một vật bị biến dạng khi bị lực bên ngoài tác động và không trở lại hình dạng ban đầu khi lực thôi tác động.
- Giải thích: Sự biến dạng này là do các cation kim loại trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau, nhưng không tách rời nhau nhờ lực hút tĩnh điện của các electron tự do với các cation kim loại trong mạng tinh thể.
- Những kim loại có tính dẻo cao: Au, Ag, Al, Cu, Sn,...
b) Tính daãn ñieän
- Nối một đoạn dây kim loại với nguồn điện, các electron tự do đang chuyển động hỗn loạn trở nên chuyển …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.