
Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com
SƯU TẦM
1
KỸ XẢO GIẢI TOÁN ANCOL
A. Dạng toán tách nước ancol
Con đường tư duy: Có 2 kiểu tách nước ancol.
Kiểu 1 : Tách nước tạo ete
Với dạng này ta luôn có :
Kiểu 2 : Tách nước tạo anken
Với dạng này ta luôn có :
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Câu 1: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc
ở 140oC (Giả sử H = 100%) thì khối lượng ete thu được là:
A. 12,4g B. 7g C. 9,7g D. 15,1g.
Ta có:
Câu 2: Đun nóng ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp được chất
hữu cơ Y có tỉ khối hơi so với X là 1,4375. Vậy X là:
A. CH3OH B. C2H5OH C. C3H7OH D. C3H5OH.
Ta có: → Y phải là ete.
Do đó ta có:
Câu 3: Đun nóng ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp được chất
hữu cơ Y có tỉ khối hơi so với X là 0,7. Vậy X là:
A. CH3OH B. C2H5OH C. C3H7OH D. C4H9OH.
Ta có: → Y phải là anken.
Do đó ta có :
0 2 4 H SO /140 C
2 2ROH R O R H O
2
2
ete H O Ancol
Ancol ete H O
1 n n n 2 m m m
0 2 4 H SO /170 C
2 ROH anken H O
2
2
anken H O Ancol
Ancol anken H O
n n n
m m m
2 Ancol H O Ancol 1 n 0,3(mol) n n 0,15(mol) 2
2 BTKL
Ancol ete H O m m m
ete ete 0,1.32 0,2.46 m 0,15.18 m 9,7(gam)
Y X M M
Y
3 X
M 2.X 18 1,4375 X 32 CH OH M X
Y X M M
Y
3 7 X
M X 18 0,7 X 60 C H OH M X
DeThi.edu.vn
Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com
SƯU TẦM
2
Câu 4: Đun 27,6g hỗn hợp ba ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC (H=100%) thu
được 22,2g hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau.Số mol mỗi ete trong hỗn hợp là:
A. 0,3 B. 0,2 C. 0,15 D. 0,05
Ta có:
3 ancol sẽ cho ra 6 ete do đó ta có
Câu 5: Hỗn hợp X gồm 2 ancol. Đun nóng m gam hỗn hợp X với H2SO4 đậm đặc, thu
được 3,584 lít hỗn hợp 2 olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (đktc). Nếu đem đốt
cháy hết lượng olefin này, rồi cho hấp thụ sản phẩm cháy trong bình đựng dung dịch
NaOH dư, thì khối lượng bình tăng 24,18g. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của
m là:
A. 6,1g B. 8,34g C. 10,58g D. 12,74g
Ta có :
Khi đó ta có:
Câu 6: Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam
hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai ancol trên là
A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH.
C. C3H5OH và C4H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH.
Ta có:
Lại có:
→ Chọn A
2 Ancol ete H O m m m
2 H O ete 27,6 22,2 n 0,3 n 0,3 18
moi ete
0,3 n 0,05 6
2 Cháy anken
2
CO :a n 0,16 24,18 H O:a
BTKL 44a 18a 24,18 a 0,39
taùchnöôùc
2 anken 0,16mol 0,16 mol 0,16 mol Ancol X anken H O ; m m(C,H) 14a 5,46
2 BTKL
Ancol ete H O m m m 5,46 0,16.18 8,34
2 Ancol ete H O m m m 6 1,8 7,8
2 H O ancol n 0,1 n 0,2
3
2 5
CH OH 7,8 ROH 39 R 22 C H OH 0,2
DeThi.edu.vn
Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com
SƯU TẦM
3
Câu 7: Đun một hỗn hợp hai ancol no đơn chức với H2SO4 đđ ở 140o C thu được 10,8
gam nước và 36 gam hỗn hợp ba ete có số mol bằng nhau. Giả sử hiệu suất phản ứng
đạt 100%. Hai ancol trên có thể là:
A. CH3OH và C2H5OH B. CH3OH và C3H7OH
C. C2H5OH và C3H7OH D. C2H5OH và C4H9OH
Ta có :
Vì các ete có số mol bằng nhau nên các ancol cũng số mol bằng nhau.
Lại có:
→ Chọn
A
Câu 8: Đun nóng hỗn hợp 2 ancol đơn chức A và B với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ
140oC, ta được hỗn hợp 3 ete. Đốt cháy một trong 3 ete thu được ở trên thì thấy tạo ra
13,2g CO2 và 7,2g H2O. Vậy hỗn hợp 2 ancol ban đầu là:
A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH
C. C3H7OH và C4H9OH. D. Tất cả đều sai.
Ta có:
Nếu xảy ra A ta có: thỏa mãn →
Chọn A
B. Dạng toán ancol tác dụng với kim loại kiềm.
Con đường tư duy: Loại toán này rất đơn giản các bạn chỉ cần thiểu rằng khi cho
kiềm (Na) vào ancol (đơn hoặc đa chức) thì sẽ có H2 bay ra và H trong H2 chính là H
trong nhóm OH …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.