Quảng cáo
Kỹ xảo giải bài toán axit hữu cơ

Kỹ xảo giải bài toán axit hữu cơ

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com

SƯU TẦM

1

KỸ XẢO GIẢI BÀI TOÁN AXIT HỮU CƠ

Con đường tư duy: Giả axit(có thể là hỗn hợp) đơn hoặc đa chức X

(1) thì H2 thoát ra chính là H trong nhóm COOH của X.

(2) ở đây n chính là số nhóm chức COOH của X.

(3) ở đây k là số liên kết π.

(4) Bài toán tính hiệu suất este phải tính theo chất thiếu. Chú ý có thể cần dùng tới

công thức tính Kc.

(5) Trong quá trình giải toán thường dùng BTKL và BTNT.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Câu 1: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam

hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam

hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là

(cho H = 1, C = 12, O = 16).

A. 10,12. B. 6,48. C. 8,10. D. 16,20

Ta quy X về:

Câu 2: Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat. Cho m gam hỗn hợp X

T/d vừa đủ với 200 ml dd NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X

cần V lít O2(đktc) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dd NaOH dư thấy khối

lượng dd tăng 40,3 gam. Giá trị của V là:

A. 17,36 lít B. 19,04 lít C. 19,60 lít D. 15,12 lít

Dễ thấy X gồm các chất chứa 1 liên kết π và có 2O.

Câu 3: Cho 8,64 gam một axit đơn chức phản ứng với 144 ml dd KOH 1M. Cô cạn

dd sau phản ứng được 14,544 gam chất rắn. Công thức của axit là:

2 X Na H  

2 X nNaOH nH O  

2 2 Cháy

CO H O X X n n k.n   

            2 5

RCOOH Quy ñoåi

3 C H OH

n 0,1(mol) HCOOH :1 RCOOH R 8 CH COOH :1 n 0,125(mol)

este m 80%.0,1.(8 44 29) 6,48(gam)     

  Chay n 2n 2 2 2 X : C H O nCO nH O

                

2

2

2 2

CO

X

H O

BTNT.oxi

O O

n a(mol) n 0,2(mol) 44a 18a 40,3 a 0,65(mol) n a(mol)

0,2.2 2n 0,65.3 n 0,775(mol)

DeThi.edu.vn

Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com

SƯU TẦM

2

A. CH3COOH B. C2H3COOH

C. HCOOH D. C2H5COOH

Câu 4: Cho 10,0 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung

dịch gồm KOH 0,15M và NaOH 0,10M. Cô cạn dung dịch thu được 10,36 gam hỗn

hợp chất rắn khan. Công thức của X là:

A. C2H5COOH B. HCOOH

C. C2H3COOH D. CH3COOH

(Vô lý)

Do đó axit dư

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a gam axit cacboxylic không no , đơn chức, mạch hở

trong gốc hidrocacbon có chứa 2 liên kết  còn lại là liên kết  thu được 6,72 lít CO2 (

đktc) và 1,8 (g) H2O. Giá trị của a là:

A. 3,5. B. 11,2. C. 8,4. D. 7,0.

Vì a xit có tổng cộng 3 liên kết π nên :

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam một axit cacboxylic no (mạch cacbon hở và không

phân nhánh), thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Giá trị của m là:

A. 0,6. B. 1,46. C. 2,92. D. 0,73.

Vì mạch là thẳng nên chỉ xảy ra axit là đơn chức hoặc 2 chức.

Vì nên axit là 2 chức

2 2 BTKL

H O H O axit 2,16 8,64 0,144.56 14,544 m n 0,12(mol) n 18        

axit

8,64 M 72 0,12   

2 2 BTKL

H O H O

4,6 10 0,06.56 0,04.40 10,36 m n 0,255(mol) 18        

2 RCOOK :0,06 10,36 R 27 CH CH RCOONa :0,04         

        2 2

trong axit CO H O axit axit O 0,3 0,1 n n 2n n 0,1 n 0,2(mol) 2

      BTKL a m(C,H,O) 0,3.12 0,1.2 0,2.16 7(gam)

   

2

2

CO

H O

n 0,06(mol)

n 0,05(mol)

        2 2

trong oxit axit CO H O O n n n 0,06 0,05 0,01(mol) n 0,01.4 0,04(mol)

     BTKL m 0,06.12 0,05.2 0,04.16 1,46(gam)

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo