
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2019 – 2020
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ
CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM
Câu 1 2 điểm
Thời gian chuyển động trên cả quãng đường, được tính:
Thời gian chuyển động trên quãng đường thứ nhất :
,
0,25
Thời gian chuyển động trên quãng đường thứ hai :
Thời gian chuyển động trên quãng đường thứ ba :
0,25
Vân tốc trung bình trên cả quãng đường:
0,25
1
(1 điểm)
Giải ra ta được:
0,25
- 0,25 1
(Cách 2)
-
0,25
HDC CHÍNH THỨC
2 tb
S S t v v
1 1
1 1 3 S S t v v
3 3
1 3 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
.S 2 . 2
.S 3 3 2 3 3
3 3
v S v t S S S S v S v S t v v v v v v
3
2 3 3 t S t v
1 2 3
2
3
2 1 2 2 2
.S 2 3 3 3 3
tb
S S v t t t t
S v v S S S v v v v
2 1 3 . 60.15 30km/h tb v v v v
1 3 TB
1 3
s +s s v = = t t +t
TB
s s +5t +5 s 3 3.t v s t s 1 t + + 180 3 180.t 3
DeThi.edu.vn
Trang 2
-
0,25
- = 30 km/h 0,25
- Lập luận chứng minh đúng quả cầu rỗng 1 phần
- Điều kiện cân bằng khi quả cầu thép nổi trong chậu thủy ngân: 0,125
0,125
2
(1 điểm)
0,872V, Vr = V-Vt =0,128V 0,125
0,125
Sau khi đổ nước ngập quả cầu, điều kiện cân bằng: 0,125
0,125
0,125
0,125
- Nếu quả cầu đặc thì: DTN.VNgập = DThép.V
- Suy ra: VNgập = V > V (!)
0,125
- Điều kiện cân bằng: DTN. = DQC.V 0,125
- Suy ra: DQC = 0,125
2a
(0,5 điểm)
- 0,125
-
0,25 2b
- Giải được: 0,125
TB
TB
TB
v +5 3 v v 1 + 180 3
TB v
A P F
1 . . 2 t t tn V d V d
1 13600 . 2 2.7800
tn t
t
d V V V d
0,128 r V
V
1 2 . . t n tn P V d V d
1 1 0,872 . . (V ). t n tn V d V d V d
1 1 0,872.7800. 1000. 13600.( ) V V V V
1 2 0,54 , 0,46 V V V V
78 136
1 2
V
2
TN Th D D D .V 6800= 2 V
R R 7800.(V-V ) V 5 6800= V V 39
2 1
2 1
13600V +1000V =6800V
V +V =V
2 1 34 29 V V; V V 63 63
DeThi.edu.vn
Trang 3
- Vậy: 0,125
Câu 2 2 điểm
Ban đầu tuyết trong ấm nhận nhiệt và nóng chảy, do đó nhiệt độ không tăng
Nhiệt lượng nhận được trong giai đoạn này:
(1)
(Trong đó P là công suất nhiệt mà bếp cung cấp cho ấm)
0,5
Sau khi tuyết tan hết nước trong ấm nhận nhiệt và nóng lên đến sôi. Nhiệt lượng nhận được trong giai đoạn này là:
(2)
0,5
Từ (1) và (2) ta có:
0,5
m = 0,176M = 0,176kg
0,25
0,25
- 0,5
- .mBăng 0,5
- mBăng = 0,5
Câu 2
(Cách 2)
- m = M - mBăng = 0,5
Câu 3 2 điểm
Vẽ lại mạch ta có: (R2//R3) nt R1 nt R0
= 12 ; => Rm =R0 +R1 + R23 = 27
0,25
a
(1 điểm)
- Áp dụng định luật Ôm toàn mạch => dòng điện mạch chính: 0,25
1
2
V 29 V 34
1 1 . ( ) Q PT M m
2 2 . . ( 0) Q PT c M t
1 1
2 2
( ) . ( 0) Q T M m Q T c M t
1 2
2 1
2
. ( 0) ( )
. ( 0) .
T c M t T M m
T cT t m M T
2 1 Q =1,5Q
c.M.Δt=1,5λ
c.M.Δt 56 kg 1,5λ 85
29 kg 85
2 3 23
2 3
R R R R R
DeThi.edu.vn
Trang 4
= = A
I1 = I = I23 => U23 = U2 = I23.R23 = .12 = V 0,25
I2 = = A; I3 =IA= I – I2 = = 0,74A
Vậy Ampekế chỉ 0,74A và dòng điện có chiều từ B sang D
0,25
Khi thay Ampekế bằng biến trở R4: Ta có: [(R3 nt R4) // R2] nt R1 nt R0
R34 = R3 + R4 = 18 + R4, R234 = =
Rm =R0 +R1 + R234 = 3+ 12 + =
0,25
=> Dòng điện mạch chính:
Ic = = = = 0,25
U234 = Ic.R234 = . = = U34 = U2 0,25
b
(1 điểm)
I34 = U34/R34 = = = I3 = I4
Vậy: Để dòng điện qua R4 đạt cực đại thì (486 + 17R4) phải đạt cực tiểu thì R4 = 2
0,25
- Mạch tương đương:
- 0,25
- 0,25
- 0,25
3b
(Cách 2)
- I nghịch biến Rb nên Imax khi Rb(min)=2Ω: 0,25
0 Rtd
U I 30 24 + 3
10
9
10
9
40
3
2
2
U R
10
27
20 27
2 34
2 34
R R R + R
4
4
36(18 + R )
54 + R
4
4
36(18 + R )
54 + R
4
4
1458+51R
54 + R
0 R m
U
4
4
30 1458+51R
54 + R
4
4
30(54 + R ) 1458+51R
4
4
10(54 + R )
486+17R
4
4
10(54 + R )
486+17R
4
4
36(18 + R )
54 + R
4
4
360(18 + R )
486+17R
4
4 4
360(18 + R ) (486+17R )(18 + R ) 4
360 (486+17R )
2
0 1 2
U 360 U'=R = V R +R +R 17
2 1 0 3
2 1 0
486 R (R R ) …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.