
Trang 1/3 - Mã đề thi 132
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn: Vật lý – Lớp 10
Năm học 2019 - 2020 Thời gian làm bài: 60 phút; (Không kể thời gian phát đề)
Đề thi có: 28 câu trắc nghiệm, 1 câu tự luận, gồm 3 trang. Mã đề thi 132 I. TRẮC NGHIỆM: (7 điểm) Câu 1: Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9N và 12N. Biết góc hợp bởi 2 lực là 1800. Tính độ lớn F hợp lực.
A. 21N B. 3N C. 23N D. 25N Câu 2: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc ban đầu là 10 m/s trên đoạn đường thẳng, thì người lái xe hãm phanh, xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc 2m/s2. Quãng đường mà ô tô đi được sau thời gian 3 giây là:
A. s = 19 m B. s = 39m C. s = 18 m D. s = 21m Câu 3: Một đĩa tròn bán kính 20cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1 vòng hết đúng 0,2 giây. Hỏi tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa bằng bao nhiêu?
A. 6,28m/s B. 628m/s C. 62,8m/s D. 3,14m/s Câu 4: Đơn vị của tần số là:
A. Hz B. s C. s-1 D. Cả A và C Câu 5: Ngẫu lực là:
A. hệ hai lực cùng phương, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật. B. hệ hai lực cùng phương, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật. C. hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật. D. hệ hai lực song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật. Câu 6: Một ô tô có khối lượng 1200 kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt (coi là cung tròn) với tốc độ 36 km/h. Hỏi áp lực của ô tô vào mặt đường tại điểm cao nhất bằng bao nhiêu? Biết bán kính cong của đoạn cầu vượt là 50m. Lấy g = 10 m/s2.
A. 14400N B. 9600N C. 11950N D. 11760N Câu 7: Một lực có độ lớn F = 5,0N. Cánh tay đòn của lực d = 20cm. Mômen của lực là:
A. 100Nm B. 100N/m C. 1,0N/m D. 1,0Nm Câu 8: Khi khoảng cách giữa hai vật tăng lên gấp 3 lần thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:
A. Tăng 9 lần. B. Giảm 9 lần. C. Tăng 3 lần. D. Giảm 3 lần.
Câu 9: Cho , là hai lực thành phần. Hợp lực của và có độ lớn: A. Luôn lớn hơn F1 B. Luôn nhỏ hơn F1 và F2 C. Luôn thỏa: D. Không bao giờ bằng F1 hoặc F2 Câu 10: Một chất điểm chuyển động theo phương trình: x = 2t2 + 10t + 20 (m,s). Quãng đường chất điểm đi được trong giây thứ 4 là:
A. 92 m B. 72 m C. 44 m D. 24 m Câu 11: Công thức cộng vận tốc:
A. B. C. D.
Câu 12: Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của vật được mô tả là chuyển động:
A. Thẳng đều. B. Thẳng biến đổi đều. C. Rơi tự do.
1F
2 F
1F
2 F
1 2 1 2 F F F F F
3,2 2,1 3,1 v v v 3,1 3,2 3,2 v v v ) ( 2,3 1,2 3,2 v v v 2,3 3,1 2,1 v v v
DeThi.edu.vn
Trang 2/3 - Mã đề thi 132
D. Thẳng đều theo chiều ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng. Câu 13: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10cm và có độ cứng 40N/m. Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia một lực 1N để nén lo xo. Chiều dài của lò xo khi bị nén là:
A. 7,5cm B. 9,75cm C. 2,5cm D. 12,5cm Câu 14: Điều khẳng định nào sau đây là không đúng?
A. Ở cùng một nơi trên Trái Đất và ở gần Mặt Đất, các vật rơi tự do với cùng gia tốc g. B. Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào vị trí địa lý của vật trên Trái Đất. C. Khi vật rơi tự do, sức cản của không khí ảnh hưởng đến sự rơi nhanh chậm của vật. D. Vectơ gia tốc rơi tự do có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống. Câu 15: Trường hợp nào sau đây có thể áp dụng định luật II Niutơn để tính gia tốc của vật?
A. Vật rơi tự do. B. Một người kéo một vật chuyển động bằng dây. C. Một người đẩy một vật chuyển động bằng gậy. D. Cả ba trường hợp A, B, C đều áp dụng được. Câu 16: Công thức của định luật Húc là:
A. B. C. D.
Câu 17: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều. Công thức nào trong các công thức sau đây cho biết mối liên hệ giữa v, a và s:
A. B. C. D. Câu 18: Các dạng cân bằng của vật rắn là:
A. Cân bằng bền, cân bằng không bền. B. Cân bằng không bền, cân bằng phiếm định. C. Cân bằng bền, cân bằng phiếm định. D. Cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định. Câu 19: Viết phương trình quỹ đạo của một vật ném ngang với vận tốc ban đầu là 10m/s. Lấy g = 10m/s2.
A. y = …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.