Quảng cáo
Đề kiểm tra học kỳ I môn Sinh học Lớp 10 - Mã đề 407 - Năm học 2018-2019 - Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam

Đề kiểm tra học kỳ I môn Sinh học Lớp 10 - Mã đề 407 - Năm học 2018-2019 - Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/2-Mã đề 407

ĐỀ CHÍNH THỨC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG NAM

KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018-2019

Môn: SINH HỌC – Lớp 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

MÃ ĐỀ: 407 (Đề này gồm có 2 trang) A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Câu 1: Nội dung nào sau đây đúng khi nói về chức năng của các loại cacbohiđrat?

A. Glicôgen là nguồn dự trữ năng lượng ngắn hạn. B. Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ trong tế bào động vật. C. Xenluôzơ là loại đường cấu tạo nên thành tế bào của nấm. D. Kitin cấu tạo nên thành tế bào của thực vật. Câu 2: Sinh vật nào sau đây thuộc giới khởi sinh?

A. Vi khuẩn. B. Dương xỉ. C. Địa y. D. Nấm nhầy. Câu 3: Các axit amin trong chuỗi polipeptit (cấu trúc bậc 1) được liên kết với nhau bằng liên kết nào dưới đây?

A. Liên kết ion. B. Liên kết peptit. C. Liên kết photphođieste. D. Liên kết glicôzit. Câu 4: Chất nào sau đây không có bản chất lipit?

A. Carôtenôit. B. Xenlulôzơ. C. Vitamin A. D. Colesterôn. Câu 5: Nội dung nào sau đây đúng với chức năng chính của ARN thông tin (mARN) ở sinh vật nhân thực?

A. Bảo quản thông tin di truyền cho tế bào. B. Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin. C. Tham gia cấu tạo nên ribôxôm. D. Truyền thông tin di truyền từ ADN tới ribôxôm. Câu 6: Dung dịch nào sau đây có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào?

A. Ưu trương. B. Nhược trương. C. Bão hòa. D. Đẳng trương. Câu 7: Đường saccarôzơ (đường mía) do hai phân tử đường nào sau đây liên kết lại?

A. Glucôzơ và fructôzơ. B. Galactôzơ và fructôzơ. C. Galactôzơ và lactôzơ. D. Galactôzơ và glucôzơ. Câu 8: Các thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nuclêôtít?

I. Đường pentôzơ. II. Nhóm phốt phát. III. Bazơ nitơ. IV. Nhóm cacboxyl. A. I, II, III. B. I, III, IV. C. I, II, IV. D. II, III, IV. Câu 9: Đặt mẫu vật của tế bào thực vật bình thường vào môi trường nào sau đây để vẽ được tế bào như Hình 1 khi quan sát dưới kính hiển vi?

A. Nước cất. B. Nước muối đẳng trương. C. Nước muối ưu trương. D. Nước muối nhược trương.

Câu 10: Cho một phân tử ADN có tổng số nuclêôtit là 3000 và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về phân tử ADN này?

I. Chiều dài của ADN bằng 510nm. II. Số nuclêôtit mỗi loại của ADN là A = T = 600, G = X = 900. III. Tổng số liên kết hiđrô của ADN bằng 3600. IV. Tỉ lệ của mỗi loại nuclêôtit của ADN là A = T = 30%, G = X = 20%. . A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 11: Một đoạn mạch của phân tử ADN xoắn kép có trình tự nuclêôtít là 3’TAAGXTAATXATGGG5’. Trình tự nào sau đây đúng với nuclêôtít của đoạn mạch bổ sung còn lại?

A. 5’ATTXGATTAGTAXXX3’ B. 5’ATTGXTTTAGTAXXX3’. C. 3’ATTXGATTAGTAXXX5’. D. 3’ATTGXTTTAGTAXXX5’.

Hình 1

Thành tế bào

Tế bào chất

Màng sinh chất

DeThi.edu.vn

Trang 2/2-Mã đề 407

Câu 12: Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất tan qua màng tế bào?

A. Các chất được đưa vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất. B. Cần có năng lượng cho quá trình vận chuyển. C. Chỉ xảy ra ở tế bào thực vật, không xảy ra ở tế bào động vật. D. Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. Câu 13: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau giữa giới thực vật và giới động vật?

A. Tế bào động vật có thành xenlulôzơ còn ở tế bào thực vật không có. B. Thực vật sống di động, phản ứng nhanh; động vật sống cố định, phản ứng chậm. C. Thực vật gồm những sinh vật tự dưỡng, động vật gồm những sinh vật dị dưỡng. D. Thực vật được cấu tạo từ tế bào nhân sơ, động vật được cấu tạo từ tế bào nhân thực. Câu 14: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất?

I. Các phân tử như CO2, O2 có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp phôtpholipit của màng sinh chất. II. Ion Na+ có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp phôtpholipit của màng sinh chất. III. Glucôzơ chỉ có thể khuếch tán được vào bên trong tế bào nhờ các kênh prôtêin xuyên màng tế bào. IV. Hoocmon insulin chỉ có thể đi qua màng nhờ sự biến dạng của màng sinh chất (nhập …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo