
Trang 1/2-Mã đề 417
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018-2019
Môn: SINH HỌC – Lớp 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ: 417 (Đề này gồm có 2 trang) A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Câu 1: Sinh vật nào sau đây thuộc giới nguyên sinh?
A. Địa y. B. Dương xỉ. C. Vi khuẩn. D. Nấm nhầy. Câu 2: Đường lactôzơ (đường sữa) do hai phân tử đường nào sau đây liên kết lại?
A. Glucôzơ và fructôzơ. B. Galactôzơ và fructôzơ. C. Galactôzơ và glucôzơ. D. Glucôzơ và glucôzơ. Câu 3: Nội dung nào sau đây đúng khi nói về chức năng của các loại cacbohiđrat?
A. Glicôgen là nguồn dự trữ năng lượng dài hạn của thực vật. B. Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ trong cây. C. Kitin cấu tạo nên thành tế bào của thực vật. D. Xenluôzơ là loại đường cấu tạo nên thành tế bào của nấm. Câu 4: Các axit amin trong chuỗi polipeptit (cấu trúc bậc 1) được liên kết với nhau bằng liên kết nào dưới đây?
A. Liên kết peptit. B. Liên kết glicôzit. C. Liên kết hóa trị. D. Liên kết ion. Câu 5: Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về sự vận chuyển chủ động các chất tan qua màng tế bào?
A. Cần có năng lượng cho quá trình vận chuyển. B. Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. C. Các chất được khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép. D. Chỉ xảy ra ở tế bào thực vật, không xảy ra ở tế bào động vật. Câu 6: Dung dịch nào sau đây có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào?
A. Nhược trương. B. Đẳng trương. C. Ưu trương. D. Bão hòa. Câu 7: Nội dung nào sau đây đúng với chức năng của ARN vận chuyển (tARN) ở sinh vật nhân thực?
A. Truyền thông tin di truyền từ ADN tới ribôxôm. B. Tham gia cấu tạo nên ribôxôm. C. Bảo quản thông tin di truyền cho tế bào. D. Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin. Câu 8: Chất nào sau đây không có bản chất lipit?
A. Carôtenôit. B. Ơstrôgen. C. Vitamin. D. Tinh bột. Câu 9: Các thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nuclêôtít?
I. Đường pentôzơ. II. Nhóm cacboxyl. III. Nhóm phốt phát. IV. Bazơ nitơ. A. I, III, IV. B. I, II, III. C. II, III, IV. D. I, II, IV. Câu 10: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất?
I. Các phân tử như CO2, O2 có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp phôtpholipit của màng sinh chất. II. Ion Na+ có thể đi qua các kênh prôtêin xuyên màng tế bào. III. Nước được thẩm thấu vào tế bào nhờ một kênh prôtêin đặc biệt được gọi là aquaporin. IV. Hoocmon insulin chỉ có thể đi qua màng nhờ sự biến dạng của màng sinh chất (nhập bào hoặc xuất bào).
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 11: Một đoạn mạch của phân tử ADN xoắn kép có trình tự nuclêôtít là 3’TAAXXGGATXGGGGG5’. Trình tự nào sau đây đúng với nuclêôtít của đoạn mạch bổ sung còn lại?
A. 3’ ATTXGATTAGXXXXX5’. B. 3’ATTGGXXTAGXXXXX5’. C. 5’ATTXGATTAGXXXXX3’. D. 5’ATTGGXXTAGXXXXX3’. Câu 12: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau giữa giới động vật và giới thực vật?
A. Phần lớn thực vật sống cố định, phản ứng chậm; động vật có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh. B. Tế bào động vật có thành xenlulôzơ còn ở tế bào thực vật không có. C. Thực vật được cấu tạo từ tế bào nhân thực, động vật được cấu tạo từ tế bào nhân sơ.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.