
Trang 1/3 - Mã đề thi 345
TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 – NH 2019-2020
MÔN HÓA 12 KHỐI D Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 345
Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: ............................. Cho: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Cl = 35,5 , Ag = 108.
Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây (trong O2 dư) thu được sản phẩm có chứa N2?
A. Este. B. Chất béo. C. Tinh bột. D. Amin. Câu 3: Hợp chất nào sau đây thuộc loại amino axit?
A. H2NCH2COOH. B. CH3COOC2H5. C. C2H5NH2. D. HCOONH4. Câu 4: Một este có công thức phân tử là C4H8O2, có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3. Công thức cấu tạo của este đó là
A. C2H5COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. HCOOC2H5. D. HCOOC3H7. Câu 5: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc hai?
A. CH3–CH(CH3)–NH2. B. CH3–NH–C2H5. C. CH3–N(CH3)–CH3. D. C6H5–NH2. Câu 6: Đồng phân của glucozơ là
A. fructozơ. B. amilozơ. C. xenlulozơ. D. saccarozơ. Câu 7: Một số este được dùng trong hương liệu, mỹ phẩm, bột giặt là nhờ các este:
A. có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng. B. là chất lỏng dễ bay hơi. C. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên. D. có mùi thơm, an toàn cho người. Câu 8: Saccarozơ và tinh bột đều có phản ứng
A. tráng bạc. B. thủy phân. C. cộng H2 (Ni, to). D. với Cu(OH)2. Câu 9: Este metyl propionat có công thức là
A. HCOOCH3 B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOCH3. Câu 10: Công thức phân tử tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n-2O2. B. CnH2n+1O2. C. CnH2nO2. D. CnH2n+2O2. Câu 11: Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
A. trùng hợp. B. este hóa. C. xà phòng hóa. D. trùng ngưng. Câu 12: Metyl axetat được điều chế từ
A. HCOOH và CH3OH. B. CH3COOH và C2H2. C. CH3COOH và CH3OH. D. CH3COOH và C2H5OH. Câu 13: Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của xenlulozơ là
A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. C2H4O2. D. (C6H10O5)n. Câu 14: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. Metylamin. B. Glyxin. C. Glucozơ. D. Anilin. Câu 15: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A. Fructozơ. B. Tinh bột. C. Saccarozơ. D. Glucozơ. Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 41,44 gam este đơn chức no mạch hở X thu được 73,92 gam CO2. Công thức phân tử của X là
A. C4H8O2. B. C2H4O2. C. C5H10O2. D. C3H6O2.
DeThi.edu.vn
Trang 2/3 - Mã đề thi 345
Câu 17: Tính bazơ của các chất tăng dần theo thứ tự ở dãy nào sau đây?
A. NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NH2 < C6H5NH2. B. NH3 < C6H5NH2 < CH3NH2 < CH3CH2NH2. C. C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < CH3CH2NH2. D. C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NH2. Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Amin là thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật. B. Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit béo thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng. C. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. D. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. Câu 19: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. B. Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói. C. Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng gương. D. Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat. Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong công thức phân tử các amin, nhất thiết phải chứa nguyên tố nitơ. B. Để khử mùi tanh của cá do các amin gây ra, người ta có thể dùng giấm. C. C2H5N(CH3)2 là amin bậc ba. D. Anilin có tính bazơ yếu và làm quỳ tím ẩm hóa xanh. Câu 21: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 3 - 5 giọt dung dịch X vào ống nghiệm trên, đun nóng nhẹ hỗn hợp trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Chất X là
A. glyxin. B. anilin. C. fructozơ. D. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.