
Trang 1/3 - Mã đề thi 209
SỞ GD & ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT ĐOÀN THỊ ĐIỂM
------------------------------
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: Hóa học Lớp: 12 Thời gian: 50 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:……………………………….. SBD: ……………….
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: (H = 1; Li =7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137)
Câu 1: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là : A. stiren. B. propen. C. toluen. D. isopren. Câu 2: Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng
A. xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường. B. không thuận nghịch. C. luôn sinh ra axit và ancol. D. thuận nghịch (trừ những trường hợp đặc biệt). Câu 3: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là :
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 4: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
A. dung dịch NaOH. B. Cu(OH)2. C. dung dịch NaCl. D. dung dịch HCl. Câu 5: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là:
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol. C. C17H35COONa và glixerol. D. C15H31COOH và glixerol. Câu 6: Polivinyl clorua có công thức là
A. (-CH2-CHCl-)n. B. (-CH2-CH2-)n. C. (-CH2-CHBr-)n. D. (-CH2-CHF-)n. Câu 7: Este metyl acrilat có công thức là: A. CH3COOCH3. B. CH2=CHCOOCH3 C.CH3COOCH=CH2. D. HCOOCH3. Câu 8: Công thức cấu tạo thu gọn của xenlulozơ là A. [C6H5O2(OH)3]n. B. [C6H7O3(OH)3]n. C. [C6H8O2(OH)3]n. D. [C6H7O2(OH)3]n. Câu 9: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A. C2H5OH. B. HCOOH. C. CH3CHO D. CH3COOH. Câu 10: Tơ nilon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
A. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH. B. HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH. C. H2N-(CH2)5-COOH. D. HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2) 6-NH2. Câu 11: Chất thuộc loại đisaccarit là
A. fructozơ. B. saccarozơ. C. glucozơ. D. xenlulozơ. Câu 12: Thủy phân este X có công thức phân tử là C4H8O2 trong môi trường axit thì thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Oxi hóa Y trong điều kiện thích hợp thu được Z. Vậy tên gọi của X là:
A. metyl axetat B. metyl propionat C. propyl fomat D. etyl axetat Câu 13: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là :
A. PE. B. Nhựa bakelit. C. Amilopectin. D. PVC. Câu 14: Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucozơ và mantozơ. B. saccarozơ và glucozơ. C. fructozơ và mantozơ. D. fructozơ và glucozơ. Câu 15: Este phenyl axetat CH3COOC6H5 được điều chế bằng phản ứng nào ?
A. CH3COOH + C6H5OH (xt, to). B. CH3OH + C6H5COOH (xt, to). C. (CH3CO)2O + C6H5OH (xt, to). D. CH3OH + (C6H5CO)2O (xt, to).
Mã đề 209
DeThi.edu.vn
Trang 2/3 - Mã đề thi 209
Câu 16: H2N–(CH2)4–CH(NH2)–COOH có tên gọi là :
A. lysin. B. alanin. C. axit glutamic. D. glyxin.
Câu 17: Cho phản ứng este hóa : RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O
Để phản ứng chuyển dịch ưu tiên theo chiều thuận, cần dùng các giải pháp nào sau đây ? A. Dùng H2SO4 đặc để hút nước và làm xúc tác. B. Tăng nồng độ của axit hoặc ancol. C. Tất cả đều đúng. D. Chưng cất để tách este ra khỏi hỗn hợp phản ứng. Câu 18: Từ chuỗi phản ứng sau :
C2H6O X Axit axetic Y CTCT của X và Y lần lượt là :
A. CH3CHO, CH3COOCH3. B. CH3CHO, C2H5COOH. C. CH3CHO, HCOOC2H5. D. CH3CHO, HOCH2CH2CHO. Câu 19: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A. chỉ chứa nhóm cacboxyl. B. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. C. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon. D. chỉ chứa nhóm amino. Câu 20: Este etyl axetat có công thức là
A. CH3CH2OH. B. CH3COOH. C. CH3COOC2H5. D. CH3CHO. Câu 21: Một hemoglobin (hồng cầu của máu) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử Fe). Phân tử khối gần đúng của hemoglobin trên là :
A. 12000. B. 15000. C. 14000. D. 18000. Câu 22: Cho 15 gam hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là :
A. 15,925 gam. B. 16,825 gam. C. 20,18 gam. D. 21,123 gam. Câu 23: Cho 1,22 gam một este đơn chức X phản …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.