
Trang 3/16
C. MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH TỔ HÓA HỌC
KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN: HÓA HỌC - LỚP 11 Thời gian: 45 phút, không kể thời gian giao đề
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1. Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan? A. C2H6, C3H8, C5H10, C6H12. B. CH4, C2H6, C4H10, C5H12. C. C2H2, C3H4, C4H6, C5H8. D. CH4, C2H2, C3H4, C4H10. Câu 2. Ankan X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với clo tạo được 4 dẫn xuất monoclo. Tên của X là A. pentan. B. isopentan. C. neopentan. D. 2,2-đimetylpropan. Câu 3. CH3-CH2-CH3 + Cl2 as 1; :1 X (sản phẩm chính) + HCl. X là A. CH3-CHCl-CH3. B. CH3-CH2-CH2-Cl. C. CH3-CCl2-CH3. D. CH3-CH2-CHCl2. Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm phản ứng vào bình đựng 0,15 mol Ca(OH)2. Kết thúc thí nghiệm, lọc tách được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng tăng thêm 6 gam so với trước phản ứng. Công thức phân tử của X là A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C2H2. Câu 5. Trong điều kiện thích hợp có phản ứng sau: C2H2 + H2O → X. X là A. CH2=CH-OH. B. CH3COOH. C. C2H5OH. D. CH3CHO. Câu 6. Kết luận nào sau đây không đúng? A. Stiren không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường. B. Stiren còn có tên là vinylbenzen. C. Các nguyên tử trong phân tử stiren cùng nằm trên một mặt phẳng. D. Stiren vừa có tính chất giống anken vừa có tính chất giống benzen. Câu 7. Dãy nào sau đây gồm tất cả các chất làm mất màu dung dịch brom? A. Metan, butađien, etilen. B. Isobutan, axetien, etilen. C. Propen, butađien, propin. D. Axetien, etan, propen. Câu 8. Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân hình học? A. CHCl=CHCl. B. CH3CH=CHCH3. C. CH3CH=CHC2H5. D. (CH3)2C=CHCH3. Câu 9. Số ankin tương ứng công thức phân tử C6H10 phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 dư là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 10. Cho các chất: C6H5CH3 (1), p-H3CC6H4C2H5 (2), C6H5C2H3 (3), o-H3CC6H4CH3 (4). Dãy gồm các chất đồng đẳng của benzen là A. (1), (2) và (3). B. (2), (3) và (4). C. (1), (3) và (4). D. (1), (2) và (4). Câu 11. Hợp chất hữu cơ X (phân tử chứa vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na và NaOH. X tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Công thức cấu tạo của X là A. CH3OC6H4OH. B. C6H5CH(OH)2 C. HOC6H4CH2OH. D. CH3C6H3(OH)2. Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon thơm X và Y là 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của benzen thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 3,33 gam H2O. Công thức cấu tạo của X và Y là A. C6H6 và C7H8. B. C7H8 và C8H10 C. C8H10 và C9H12 D. C6H6 và C8H10 Câu 13. Cho các chất hữu cơ (phân tử có vòng benzen) sau: HOCH2-C6H4-CH2OH, CH3-C6H4-OH, HO- C6H4-OH, C6H5-CH2OH, C2H5-C6H3(OH)2. Số hợp chất thuộc loại phenol là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5 Câu 14. Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây gọi là phương pháp sinh hóa? A. Anđehit axetic. B. Etylclorua. C. Tinh bột. D. Etilen. Câu 15. Thuốc thử để phân biệt glixerol, etanol và phenol là A. dung dịch brom, Cu(OH)2. B. Cu(OH)2, quỳ tím. C. Na, dung dịch brom. D. dung dịch brom, quỳ tím Câu 16. Đun nóng hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở 1400C, số ete tối đa thu được là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 1
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.