
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XV
TRƯỜNG PT VÙNG CAO VIỆT BẮC
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
-------------------
MÔN HÓA HỌC KHỐI 10 NĂM 2019
Thời gian làm bài 180 phút (Đề thi có 04 trang, gồm 8 câu)
Câu 1: (2,5 điểm) Cấu tạo nguyên tử, phân tử, định luật tuần hoàn.
1) Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng có bộ các số lượng tử:
n = 3; l = 2; m = 0 và s = + .
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X.
b) Hãy xác định năng lượng ion hóa thứ z (theo kJ/mol) của nguyên tử nguyên tố X. Với
z là số hiệu nguyên tử của nguyên tố X.
2) Khi nghiên cứu một mẫu cổ vật nguồn gốc hữu cơ chứa 1 mg cacbon, người ta thấy rằng tỷ lệ
đồng vị của mẫu là 1,2.10-14.
a) Có bao nhiêu nguyên tử 14C có trong mẫu ?
b) Tốc độ phân rã của 14C trong mẫu bằng bao nhiêu ?
c) Tuổi của mẫu nghiên cứu bằng bao nhiêu ?
Cho chu kỳ bán hủy của 14C là 5730 năm, hoạt độ phóng xạ riêng của cacbon thời chưa
có các hoạt động hạt nhân của con người là 227 Bq/KgC. Cho biết 1Bq = 1 phân rã/giây.
Câu 2: (2,5 điểm) Động học
Trong một phản ứng bậc nhất tiến hành ở 270C, nồng độ chất đầu giảm đi một nửa sau
5000 giây. Ở 370C, nồng độ giảm đi 2 lần sau 1000 giây. Xác định:
a) Hằng số tốc độ ở 270C
b) Thời gian để nồng độ đầu giảm tới ¼ ở 370C.
c) Năng lượng hoạt hóa.
Câu 3: (2,5 điểm) Nhiệt hóa học, cân bằng hóa học
1) Tính H0 của phản ứng giữa N2H4 (l) và H2O2(l) nếu dựa vào các dữ kiện nhiệt động sau:
1 2
C C
12
14
DeThi.edu.vn
Liên kết N-N N=N NN N-H O-O O=O O-H
Elk (kJ/mol) 167 418 942 386 142 494 459
và
Chất N2H4 H2O2
H0hoá hơi (kJ/mol) 41 51,63
2) Ngày nay, để thu hồi Clo từ hidroclorua, người ta sử dụng cân bằng:
O2(k) + 4HCl(k) 2Cl2(k) + 2H2O(k)
a. Tính hằng số cân bằng Kp của phản ứng trên ở 298K dựa vào các số liệu nhiệt động sau:
O2(k) HCl(k) Cl2(k) H2O(k)
HOs(kJ/mol) -92,3 -241,8
SO (J/mol.K) 205 186,8 223 188,7
b. Phản ứng trên thực tế có diễn ra ở nhiệt độ thường không? Giải thích.
c. Cho 2,2 mol O2 và 2,5 mol HCl vào bình kín dạng xilanh, áp suất cố định là 0,5 atm và nhiệt
độ là T. Khi hệ đạt cân bằng, lượng O2 nhiều gấp đôi lượng HCl. Tính giá trị T.
d. Ở 520K, nạp vào bình phản ứng một lượng hỗn hợp HCl và O2, Ở trạng thái cân bằng thì HCl
đạt mức chuyển hóa 80%. Tính áp suất riêng phần của O2 ở trạng thái cân bằng.
Câu 4: (2,5 điểm) Tinh thể
Bán kính ion của Ba2+ và O2- lần lượt là 134 pm và 140 pm. Giả sử khi tạo thành tinh thể,
không có sự biến đổi bán kính các ion.
1) BaO có mạng tinh thể kiểu NaCl. Hãy tính khối lượng riêng của BaO (g/cm3) theo lý
thuyết. Cho nguyên tử khối của Ba là 137,327 và của oxi là 15,999.
2) BaO2 cũng có mạng tinh thể tương tự BaO nhưng một cạnh của ô lập phương bị kéo
dài so với 2 cạnh còn lại. Hãy vẽ một ô mạng cơ sở của BaO2 và tính gần đúng bán kính của mỗi
nguyên tử oxi trong ion O22- biết rằng độ dài liên kết O-O trong O22- là 149 pm và khối lượng
riêng của BaO2 thực tế là 5,68 g/cm3.
Câu 5: (2,5 điểm) Dung dịch và phản ứng trong dung dịch
DeThi.edu.vn
Dung dịch A là hỗn hợp của H3PO4 và NaHSO4 0,010 M, có pHA = 2,03.
a) Tính C trong dung dịch A.
b) Tính nồng độ HCOOH phải có trong dung dịch A sao cho độ điện li của H3PO4 giảm
25%.
c) Thêm dần ZnCl2 vào dung dịch A đến nồng độ 0,010 M. Có Zn3(PO4)2 tách ra không?
Coi thể tích dung dịch không thay đổi.
Cho pKa (HSO ) = 2 pK(H3PO4) = 2,15; 7,21; 12,32
pK (HCOOH) = 3,75 pKS (Zn3(PO4)2) = 35,42
Câu 6: (2,5 điểm) Phản ứng oxi hóa- khử. Pin điện, điện phân
1) Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng oxi hóa khử sau bằng cách điền thêm các chất sản
phẩm và các chất môi trường.
K2Cr2O7 + CrSO4 + .... → Cr2(SO4)3 +...
Fe(NO3)2 + H2SO4 loãng →
K2MnO4 + H2O →
NaNO3 + Mg + H2SO4 →
2) Cho pin sau : H2(Pt), / H+: 1M || MnO : 1M, Mn2+: 1M, H+: 1M / Pt
Biết rằng sức điện động của pin ở 250 C là 1,5V.
a) Hãy cho biết phản ứng thực tế xảy ra trong pin và tính ?
b) Sức điện động của pin thay đổi như thế nào khi thêm một ít NaHCO3 vào nửa trái của
pin?
Câu 7: (2,5 điểm) Halogen
1) Viết các phương trình …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.